Cây thuốc lá (danh pháp hai phần: Nicotiana tabacum) là cây thuộc họ Cà. Đây là loài được trồng phổ biến nhất của chi Thuốc lá, lá dùng để chế biến các sản phẩm thuốc lá. Cây cao từ 1 m đến 2 m. Cây thuốc lá được cho là có nguồn gốc từ các loài Nicotiana hoang dại, là dòng lai của các loài Nicotiana sylvestris, Nicotiana tomentosiformis, và có thể cả Nicotiana otophora[1].

Thuốc lá
Tabak P9290021.JPG
Cây thuốc lá
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Eudicots
(không phân hạng)Asterids
Bộ (ordo)Solanales
Họ (familia)Solanaceae
Chi (genus)Nicotiana
Loài (species)N. tabacum
Danh pháp hai phần
Nicotiana tabacum
L.

Phân bốSửa đổi

N. tabacum là loài bản địa của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ, nhưng hiện đã được trồng khắp thế giới.

Sinh tháiSửa đổi

N. tabacum nhạy cảm với nhiệt độ, độ ẩm không khí và của đất, loại đất trồng. Điều kiện thích hợp cho cây sinh trưởng là 20 đến 30 °C, độ ẩm không khí từ 80 đến 85% đất không chứa quá nhiều nitơ.

Hóa học thực vậtSửa đổi

Cây thuốc lá chứa các hợp chất:

Nicotine, Anabasine (một alkaloid tương tự nicotine nhưng có hoạt tính thấp hơn), Glucosides (tabacinine, tabacine), 2,3,6-Trimethyl-1,4-naphthoquinone, 2-Methylquinone, 2-Napthylamine, Propionic acid, Anatalline, Anthalin, Anethole, Acrolein, Anatabine, Cembrene, Choline, Nicotelline, Nicotianine, Pyrene.

GallerySửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  • Medicinal Plants of the world, By Ivan A. Ross
  • Poisonous plants, Dr Julia Higa de Landoni Seccion Toxicologia
  • Hospital de Clinicas "José de San Martin" Cordoba 2351, 1120 Capital, Argentina
  • African Ethnobotany: Poisons and Drugs: Chemistry, Pharmacology, Toxicology by Hans Dieter Neuwinger
  1. ^ Nan Ren and Michael P. Timko (tháng 8 năm 2001). “AFLP analysis of genetic polymorphism and evolutionary relationships among cultivated and wild Nicotiana species” (PDF). Genome 44 (4): 559–571. PMID 11550889. doi:10.1139/gen-44-4-559. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

  Phương tiện liên quan tới Nicotiana tabacum tại Wikimedia Commons