Tiêu Ân Tuấn (chữ Hán: 焦恩俊; bính âm:Jiāo Ēnjùn; tiếng Anh: Vincent Chiao) (sinh 7 tháng 11 năm 1967) là một diễn viên Đài Loan và ca sĩ nhạc pop tiếng Quan Thoại. Anh nổi tiếng với những vai diễn hiệp khách như Triển Chiêu trong Thất hiệp ngũ nghĩa , hiệp khách Lý Tầm Hoan trong bộ phim Tiểu lý phi đao hay vai diễn Nhị lang thần trong Bảo liên đăng và Bảo liên đăng tiền truyện

Tiêu Ân Tuấn
Tên tiếng Trung
Bính âmJiāo Ēnjùn (Tiếng Phổ thông)
Việt bínhZiu1 Jan1-zeon3 (Tiếng Quảng Châu)
Bạch thoạiChau In-chùn (Hokkien)
Sinh7 tháng 11, 1967 (52 tuổi)
Gia Nghĩa, Đài Loan
Tên khácVincent Jiao
Vincent Chiu
Vincent Jiu
Nghề nghiệpdiễn viên, ca sĩ
Phối ngẫu
Huang Wan-lin
(cưới 1994; ld. 2005)

Lin Chien-yu (cưới 2014)
Con cái2 con gái với vợ đầu
QuêBình Độ, Sơn Đông, Trung Quốc


Tiểu sửSửa đổi

Tiêu Ân Tuấn sinh ra tại một gia đình trung lưu tại Gia Nghĩa (Đài Loan), gia đình anh không có ai gia nhập ngành nghệ thuật.Ngay từ nhỏ Tiêu Ân Tuấn đã thần tượng Lý Tiểu Long và anh mơ ước một ngày nào đó có thể trở thành một diễn viên võ thuật nổi tiếng giống như ông.

Sự nghiệpSửa đổi

Để thực hiện được ước mơ trở thành diễn viên, năm 18 tuổi, Tiêu Ân Tuấn quyết định đi lên Đài Bắc để đăng ký lớp đào tạo diễn viên điện ảnh Trung Quốc và vừa học vừa làm ở đây. Tuy nhiên giai đoạn đầu anh gặp rất nhiều khó khăn vì anh còn quá trẻ chưa có kinh nghiệm diễn xuất. Anh đã phải làm rất nhiều nghề để trang trải cuộc sống của mình như: cắt tóc, rửa bát thuê,... Sau khi cảm thấy bế tắc trong con đường sự nghiệp, anh quyết định nhập ngũ.

Sau 2 năm nhập ngũ trở về, Tiêu Ân Tuấn bắt đầu được các hãng sản xuất phim chú ý và giao cho vai diễn Phương Tuấn Hồng trong bộ phim Mạc Đạo vô tình.Tuy nhiên phải đến năm 1994 khi đóng vai Triển Chiêu trong bộ phim Thất hiệp ngũ nghĩa, anh mới được biết đến rộng rãi.

Năm 1998, tên tuổi của anh trở nên nổi tiếng khắp châu Á và cộng đồng người Hoa trên toàn thế giới biết đến nhờ vai diễn hiệp khách, đa tình Lý Tầm Hoan trong bộ phim Tiểu Lý Phi Đao, được chuyển thể từ cuốn tiểu thuyết Đa tình kiếm khách vô tình kiếm của nhà văn kiếm hiệp Cổ Long. Đó cũng là vai diễn định hình cho phong cách các vai diễn khác của anh sau này.

Năm 2004 anh đóng bộ phim Bảo liên đăng với vai Nhị lang thần Dương Tiễn. Bộ phim đã đạt tỷ suất người xem cao nhất tại Đại lục vào thời điểm đó. Tiêu Ân Tuấn trở thành một trong những diễn viên được trả thù lao cao nhất của Trung Quốc Đại Lục.

Hôn nhân và gia đìnhSửa đổi

Năm 1994, khi sự nghiệp của Tiêu Ân Tuấn đang thời kỳ nở rộ, anh đã kết hôn với Hoàng Uyển Lâm - một chuyên viên hóa trang. Họ đã có với nhau 2 người con gái: Tiêu Mạn Đình và Tiêu Nghi Trân. Đặc biệt cô con gái lớn Tiêu Mạn Đình của anh cũng gia nhập làng giải trí.

Năm 2005, cuộc hôn nhân của anh chính thức đổ vỡ. Năm 2014 anh tái hôn với nữ diễn viên Đài Loan Lâm Thiên Ngọc.

Phim ảnhSửa đổi

Phim điện ảnhSửa đổi

Năm Tên phim Vai diễn Bạn diễn
1986 The Kinmen Bombs (金門砲戰) Phó Lệnh Bình
The Story of Dr. Sun Yat-Sen (國父傳) Hu Yisheng
1988 Lai Shi, China's Last Eunuch (中國最後一個太監)
1992 Passionate Dream (劍霸天下)
1993 Drug Tiger ('93街頭霸王)
1999 Thunder Cops (神探幻影)
Four Chefs and a Feast (四個廚師一圍菜)
2010 Unusual Love (驚情)
2011 Super Player (大玩家)
2012 The Underdog Knight 2 (硬漢2) đọi trưởng đội Hình Cảnh Trương Tử Lâm
Attack of Sea Turtle (海神密碼)
2013 I Am Director (瘋狂的導演)
Return the Money (啊朋友还钱)
2014 War On a String (悬战) Khương Đông
2015 Thời gian đi đâu mất rồi Dương Tử, Quách Phẩm Siêu

Phim truyền hìnhSửa đổi

Năm Tên phim Tên tiếng Anh Vai diễn Bạn diễn
1993 Bao Thanh Thiên Justice Pao (包青天) Liễu Vân Long Hà Gia Kính, Phạm Hồng Thiên, Kim Siêu Quần
1994 Thất Hiệp Ngũ Nghĩa The Seven Heroes and Five Gallants (七俠五義) Triển Chiêu Tôn Hưng
1995 Bao Thanh Thiên Justice Pao (包青天) Bạch Ngọc Đường Kim Siêu Quần, Lữ Lương Vỹ
1996 Du long kinh Phụng/ Tân La vương tranh đoạt thiên hạ Lý Thế Dân Kim Siêu Quần, Phan Nghinh Tử
1997 Giang hồ tiểu tử Jiang Hu Xiao Zi (江湖小子) Tiêu Dật Long Trương Vệ Kiện, Trần Đức Dung
1997 Thi công kỳ án The Strange Cases of Lord Shih (施公奇案) Hoàng Thiên Bá
1997 Đào hoa truyền kỳ/ Tây môn vô hận Cung Nghị Dương Quân Quân, Lưu Đức Khải
1998 Mộc Quế Anh: Đại Phá Thiên Môn Trận The Heroine of the Yangs (穆桂英) Dương Tôn Bảo Trần Tú Văn, Lâm Vỹ Thần
1998 Sương đêm ngấn lệ/Lưu Bá Ôn truyền kỳ Đường Ngọc Trúc Tống Dật Dân
1998 Trời xanh đổ lệ Tears in heaven (蒼天有淚) Triển Vân Tường Tưởng Cần Cần (Thuỷ Linh), Chu Ân, Độ Tông Hoa, Nhạc Diệu Lợi, Đặng Tiệp
1998 Hoa nở hoa tàn Kha Nhĩ Tần Hán, Tần Tường Lâm
1998 Đao xoáy Swordsman III (刀--迴旋刀) Nguyên Nhân Kính/Nguyên Niệm Tổ Lê Mỹ Nhàn, Giả Tịnh Văn, Hà Mỹ Điền, Trần Hồng Liệt, Bào Chánh Phương, Thôi Bội Nghi
1998 Hoa Mộc Lan Hua Mulan (花木蘭) Dư Thừa Ân Viên Vịnh Nghi, Triệu Văn Trác, Tôn Hưng, Quan Lễ Kiệt, Trương Thiết Lâm
1999 Bao Công Xuất Tuần Return of Judge Bao (包公出巡) Triển Chiêu Kim Siêu Quần, Phạm Hồng Thiên
1999 Tiểu Lý Phi Đao Legend of Dagger Li (小李飛刀) Li Xunhuan (Lý Tầm Hoan) Tiêu Tường, Du Phi Hồng, Ngô Kinh, Phạm Băng Băng, Giả Tịnh Văn
2001 Thanh Xà Bạch Xà Madam White Snake (白蛇新傳) Miêu Quân Bảo/ Pháp Hải Phạm Văn Phương, Lý Minh Thuận
2001 Trộm long tráo phụng The Switch Chu Thọ/Chính Đức Đế Trương Đình, Ngô Mạnh Đạt, Tống Đan Đan, Ngưu Lợi, Ngưu Thanh Phong
2001 Tiểu hoàng đế náo loạn cung đình Ba Sui Long Ye Nao Dong Jing Thanh hà vương gia Lưu Toán Thích Tiểu Long
2002 Phi Đao Vấn Tình Frying Daggers Lý Tầm Hoan Trương Diên, Tu Khánh
2002 Thập bát la hán Eighteen Monks Lý Như Bích/Vô Trần Hà Nhuận Đông, Hồ Tịnh, Hồ Khả, Đới Kiều Thiên, Trương Thiết Lâm
2002 Hiệp sỹ người sói Wolf Hero Suất Thiên Hành, Lang hiệp
2003 Võ Đang 1 Wudang I (武当) Trương Quân Bảo - Trương Tam Phong Nghiêm Khoan, Lý Nhược Đồng, Trương Tây, Kế Xuân Hoa
2003 Lôi Phong Tháp anh hùng truyện 雷峰塔英雄传 Thích Kế Quang Dương Văn Na, Trương Thiết Lâm
2003
Phụng Cầu Hoàn Fengqiu Huang (鳳求凰) Tư Mã Tương Như Park Si-Yeon, Lưu Hi Viên
2004 Bảo Liên Đăng The Lotus Lantern (寶蓮燈) Nhị Lang Thần Thư Sướng, Tào Tuấn, Lâm Tương Bình, Lưu Hiểu Khánh, Park Si Yeon
2004 Phong lưu hý vương Lý Ngư Ninh Tịnh
2004 Tôi yêu sư tử hà đông I Love Lion Princess (我爱河东狮) Liễu Sỹ Kiệt Trần Hảo, Thường Thành, Đinh Tử Tuấn,Tiết Giai Ngưng
2004 Lệ Ngân Kiếm Lei Hen Jian (泪痕剑) Trác Đông Lai Thái Thiếu Phân, Thường Thành, Thang Quân Hy
2005 Hồng hài nhi Hong Hai Er (紅孩兒) Ngưu Ma Vương Quách Phi Lệ, Trần Tử Hàm, Trương Tây
2005 Truyền thuyết trời và đất Ancient Legends (遠古的傳說) Phục Hy
2006 Võ Đang 2 Wudang II (武当) Trương Tam Phong Ngô Kinh, Trần Pháp Dung, Mã Tô
2006 Nhật Nguyệt Lăng Không The Shadow of Empress Wu (日月凌空) Hạ Lan Mẫn Chi Lưu Hiểu Khánh, Huỳnh Thánh Y, Lý Tông Hàn, Quan Hiểu Đồng, Mã Hiểu Vỹ, Dương Tử


2006-2007 Chiếc Điện Thoại Thần Kỳ Magic mobifone Du Sở Vi Lý Tân, Thư Sướng, Lưu Hi Viên, Trần Sáng, Hồng Ất Tâm, Tạ Trữ, Đinh Kiện, Vu Gia Nhược, Trần Minh Hạo
2007 Bích Huyết Kiếm Sword Stained with Royal Blood (碧血劍) Kim Xà Lang Quân Hạ Tuyết Nghi Đậu Trí Khổng, Huỳnh Thánh Y, Mã Tô, Tiêu Thục Thận, Tôn Phi Phi
2009 Bảo Liên Đăng Tiền Truyện The Prelude of Lotus Lantern (宝莲灯前传) Dương Tiễn Châu Dương, Lưu Hiểu Khánh, Lưu Đào,Tống Tổ Nhi, Lâm Tương Bình,Lý Hân Nhữ, Lưu Hi Viện


2009 Hàn Tín Han Xin Hàn Tín
2010 Truyền thuyết trời và đất Ancient Legends (遠古的傳說) Thần Nông
2012 Kiếp hồng Nhan/Nam quốc hữu giai nhân Trương Mặc Bạch Trần Di Dung, Ông Hồng
2013 Hiệp Ẩn Ký Diệp Hồng Ảnh Hồng Kiếm Đào, Vương Tứ Ý, Tề Phương, Hạ Thừa Cơ
2013 Đợi đến ngày chiến thắng Lăng Vĩnh Đạt Tôn Phi Phi
2013 Thế Gian đạo Revenge (世间道) Trình Tử Phàm/Cổ Thanh Sinh Trần Đức Dung, Diêu Trác Quân
2013


Thiếu nữ toàn phong Tornado Girl Khúc Hướng Nam Dương Dương, Hồ Băng Khanh,Trương Tuyết Nghênh, Bạch Kính Đình,..
2014 Hoàng Phủ Mịch Truyền kỳ Huangfu Highly Skilled Doctor Hoàng đế Trần Hạo Dân,Vương Âu, Phàn Thiếu Hoàng
2015 Tân biên thành lãng tử Border-Town Prodigal (新 边城) Tiêu Biệt Ly/Hoa Hàn Y Chu Nhất Long,Trương Hinh Dư, Sài Bích Vân,Vu Thanh Bân, Cống Mễ, Vương Nghệ Đồng

Đĩa nhạcSửa đổi

  • 2009: Vincent Chiao (焦恩俊) (EP)
  • 2011: "Dandelion" (蒲公英) (đĩa đơn)
  • 2011: Mr. Vincent (文森特先生) (album)

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi