Mở trình đơn chính

Tiếng Hy Lạp cổ đại là hình thức tiếng Hy Lạp được sử dụng trong thế kỷ 9 TCN đến thế kỷ 6 SCN.

Nguyên âmSửa đổi

âm ngắnSửa đổi

Âm e ngắn (ε trong chính tả Hy Lạp) trong bảng này được coi là nguyên âm nửa kín [e] nhưng có lẽ là nó giống [ɛ] hơn.

trước sau
kín không tròn i
kín tròn y
nửa kín e o
mở a

âm dàiSửa đổi

Âm [] (ου trong chính tả Hy Lạp) đã có thể là [] vào thế kỷ thứ năm.

trước sau
kín không tròn
kín tròn
nửa kín
nửa mở ɛː ɔː
mở

Phụ âmSửa đổi

âm đôi môi âm hàm trên âm vòm mềm âm thanh môn
âm bật p b t d k g
âm bật hơi âm bật
âm mũi m n ŋ
âm rung r r r
âm xát s z h
âm trung gian cạnh lưỡi l

Lưu ý: [z] là tha âm vị của [s], dùng trước các phụ âm kêu, và đặc biệt trong tổ hợp [zd] được viết như zêta (ζ). Âm [r ̥] (r không kêu) được viết như rho với hơi mạnh () có thể là một tha âm vị của [r].

Tham khảoSửa đổi