Mở trình đơn chính

Trần Quang Phương (sinh năm 1961) là Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam. Ông hiện là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam, nguyên Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu 5.[1][2]

Trần Quang Phương
Chức vụ
Nhiệm kỳ19 tháng 6 năm 2019 – nay
Kế nhiệmđương nhiệm
Chủ nhiệmĐại tướng Lương Cường
Chính ủy Quân khu 5
Nhiệm kỳ3 tháng 7 năm 2011 – 19 tháng 6 năm 2019
&0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000351.000000351 ngày
Tiền nhiệmĐào Duy Minh
Kế nhiệmTrịnh Đình Thạch
Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5
Nhiệm kỳ2010 – 3 tháng 7 năm 2011
Tiền nhiệmNguyễn Thanh Tuấn
Kế nhiệmLê Anh Thơ
Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5
Nhiệm kỳtháng 2 năm 2008 – 2010
Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Ngãi
Nhiệm kỳtháng 7 năm 2005 – tháng 4 năm 2008
Thông tin chung
Quốc tịchFlag of Vietnam.svg Việt Nam
Sinh6 tháng 5, 1961 (58 tuổi)
Quảng Bình, Việt Nam Cộng hòa
Binh nghiệp
ThuộcFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ1978 - nay
Cấp bậcVietnam People's Army Lieutenant General.jpg Trung tướng
Đơn vịQuân khu 5
Chỉ huyCác đơn vị:

Thân thếSửa đổi

Trần Quang Phương sinh ngày 6 tháng 5 năm 1961, tại quê Ngoại xã Cảnh Dương, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Cụ Trần Giác (Thân sinh của anh) là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là cán bộ tiền khởi nghĩa cụ sinh ra ở xã Phổ Vinh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi. Cụ Nguyễn Thị Kỷ sinh ra ở thôn Yên Hải, xã Cảnh Dương, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, bà là xã viên hợp tác xã gạch - ngói Tân Tiến, nhiều năm liền bà cán bộ Ban Chấp hành Phụ nữ xã Cảnh Dương.

Ông có cha và 2 anh trai là Đảng viên Đảng cộng Sản Việt Nam, chị gái và 1 anh trai là liệt sĩ. Năm 17 tuổi ông xung phong nhập ngũ và trở thành chiến sĩ Sư đoàn 342 Quân khu 5. Ông lần lượt giữ các chức vụ, cán bộ Tiểu đội, Trung đội, Thống kê Chính trị Tiểu đoàn 3 thuộc Trung đoàn 809.

Binh nghiệpSửa đổi

Năm 1983: Ông được cử đi học tại trường Sĩ Quan Chính trị, năm 1986 với tấm bằng loại ưu (Thủ khoa của Khóa học). Ông được Bộ Quốc phòng điều về Quân khu 5 nhận công tác.

Tháng 9/1986 - 8/1992: Lần lượt giữ chức vụ Đại đội Phó về Chính trị, trợ lý Tuyên huấn Phòng Chính trị Sư đoàn bộ binh 2 Quân khu 5, Tiểu đoàn phó về Chính trị Tiểu đoàn bộ binh 3 - Trung đoàn bộ binh 1 - Sư đoàn 2 - Quân khu 5 (Bí thư Đảng ủy Tiểu đoàn), phó chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn bộ binh 1 - Sư đoàn 2 - Quân khu 5.

Tháng 9/1992 - 7/1995: Ông được cử đi học ở tại Học viện Chính trị Quân sự, kết thúc 3 năm khóa học ông lại được Bộ Quốc phòng điều về Quân khu 5.

Tháng 8/1995 - 4/2002:lần lượt giữ các chức vụ, Trợ lý Thanh niên, Trợ lý Tổ chức, Phó Trưởng phòng Tổ chức Cục Chính trị Quân khu 5.

Tháng 5/2002 - 10/2003: Ông được điều về làm Phó Chủ nhiệm, rồi Chủ nhiệm Chính trị Sư đoàn bộ binh 2 Quân khu 5.

Tháng 11/2003 - 6/2005: Ông được bổ nhiệm giữ chức Phó Sư đoàn trưởng về Chính trị Sư đoàn bộ binh 2 (Bí thư Đảng ủy Sư đoàn) Quân khu 5.

Tháng 7/2005 - 4/2008: Ông được bổ nhiệm giữ chức Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Ngãi, Phó Bí thư Đảng ủy Quân sự tỉnh.

Tháng 5/2008: Ông được bổ nhiệm giữ chức Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5.

Năm 2010: Ông được bổ nhiệm giữ chức Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5.

Tháng 7/2011 - 6/2019: Ông được bổ nhiệm giữ chức Chính ủy Quân khu 5.

Ngày 26 tháng 01 năm 2016 được bầu vào Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII, Ủy viên Quân ủy Trung ương

Tháng 6 năm 2019, ông được Chủ tịch nước bổ nhiệm giữ chức Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Khen thưởngSửa đổi

Huân chương Chiến công hạng Nhất.

Huân chương Hữu nghị cấp Nhà nước Vương quốc Campuchia

Huân chương Chiến thắng (hạng Nhất)

Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba)

Huy chương Quân kỳ quyết thắng.

Và nhiều danh hiệu Chiến sỹ thi đua, Bằng khen và Giấy khen

Lịch sử thụ phong quân hàmSửa đổi

Năm thụ phong 1986 1988 1991 1994 1998 2002 2006 2011 09/2015
Quân hàm                  
Cấp bậc Trung úy Thượng úy Đại úy Thiếu tá Trung tá Thượng tá Đại tá Thiếu tướng Trung tướng Thượng tướng

Chú thíchSửa đổi