Mở trình đơn chính

Trinh Thuận Công chúa (貞順公主, 1385 - 1460) là công chúa nhà Triều Tiên, trưởng nữ của Triều Tiên Thái Tông và Nguyên Kính Vương hậu Mẫn thị (閔氏). Định Tông năm thứ nhất, 1399, hạ giá lấy Thanh Bình úy (淸平尉) Lý Bá Cương (李伯剛), thứ nam của Tây Nguyên Phủ viện quân (西原府院君) Lý Cư Dịch (李居易). Sau cho con gái lấy Long Tương Vệ ti (龍驤侍衛司) Hộ quân (護軍) Lý Quý Lân (李季疄), người ở Thanh Châu. Năm 1460, bà mất.[1] Thường được nhắc đến như Thanh Bình Quân Cung chúa (淸平君宮主), Trinh Thuận Công chúa (貞順宮主) hay Trinh Thận Cung chúa (定愼宮主) trong Triều Tiên Vương triều thực lục.

Trinh Thuận Công chúa
정순공주
Công chúa nhà Triều Tiên
Thông tin chung
Phối ngẫuLý Bá Cương (李伯剛)
Hậu duệTrinh Kính Phu nhân Thanh Châu Lý thị(淸州 李氏)
Hoàng tộcNhà Triều Tiên
Thân phụTriều Tiên Thái Tông
Thân mẫuNguyên Kính Vương hậu
Sinh1385
Cao Ly
Mất1460
Triều Tiên

Gia quyếnSửa đổi

Hoàng tộc Toàn Châu Lý thị (全州 李氏)

Thanh Châu Lý thị (淸州 李氏)

    • Chương phụ: Lãnh nghị chính (領議政) Tây Nguyên Phủ viện quân(西原府院君)·Văn Đô công(文度公) Lý Cư Dịch (李居易; 1348 - 1412)
    • Chương mẫu: Nghĩa Ninh Trạch chúa (義寧宅主) Trinh Kính phu nhân (貞敬夫人) Khánh Châu Thôi thị (慶州 崔氏), con gái của Phán thư Thôi Nhưng (崔陾)
      • Phò mã: Thanh Bình Phủ viện quân(淸平府院君)·Trinh Tiết công (貞節公) Ti Hiến phủ giám sát (司憲府監察) Lý Bá Cương (李伯剛; 1381 - 1451)
        • Trưởng nữ: Trinh Kính Phu nhân Thanh Châu Lý thị(淸州 李氏)
          • Ngoại tôn nữ: Hàn Sơn Lý thị (sinh 1420)[2]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ 《Thế Tổ thực lục》 Quyển 21, ngày 25 tháng 8 năm 1640.
  2. ^ 《Triều Tiên Vương triều thực lục》Thế Tông thực lục - Quyển 9, văn bản thứ hai về Khánh Thận ngày 24 tháng 8 năm thứ hai Thế Tông Đại vương.

Tham khảoSửa đổi