Mở trình đơn chính

"True Blue" là một bài hát của ca sĩ người Mỹ Madonna nằm trong album phòng thu thứ 3 cùng tên (1986) của cô. Nó được phát hành làm đĩa đơn thứ 3 trích từ album vào ngày 29 tháng 9 năm 1986 bởi Sire Records. Được sáng tác bởi Steve Bray và Madonna, bài hát nói lên cảm xúc trong tình yêu của Madonna với người chồng khi đó Sean Penn. Đây là một bản dance-pop, với sự kết hợp của nhịp điệu guitar, đàn phím, đàn tổng hợp và trống.

"True Blue"
Đĩa đơn của Madonna
từ album True Blue
Mặt B"Ain't No Big Deal"
Phát hành29 tháng 9 năm 1986
Định dạng
Thu âm1985
Thể loạiDance-pop
Thời lượng4:18
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
  • Madonna
  • Stephen Bray
Thứ tự đĩa đơn của Madonna
"Papa Don't Preach"
(1986)
"True Blue"
(1986)
"Open Your Heart"
(1986)
Đoạn nhạc mẫu
trợ giúpthông tin

Bài hát nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình đương đại, trong đó họ gọi đây là một bài hát retro nhẹ nhàng và dễ thương. Về mặt thương mại, "True Blue" đứng đầu các bảng xếp hạng ở Anh, Ireland và Canada và tiếp tục là một hit top 5 ở Mỹ nữa cho Madonna khi nó đạt vị trí thứ 3 trên Billboard Hot 100. Video gốc của bài hát mang đến một cái nhìn mới về Madonna, với mái tóc vàng bạch kim gọn gàng và khỏe khắn. Một video khác được thực hiện thông qua cuộc thi "Make My Video" trên kênh MTV. Video lấy cảm hứng từ phong cách những năm 1950 và cốt truyện dựa trên nội dung lời bài hát. "True Blue" đã được thể hiện trong chuyến lưu diễn Who's That Girl World Tour (1987), và gần đây nhất là tại Rebel Heart Tour (2015-2016).

Danh sách bài hátSửa đổi

Xếp hạng và chứng nhậnSửa đổi

Thành công trên các bảng xếp hạngSửa đổi

Tiền nhiệm:
"Don't Leave Me This Way" của The Communards
Đĩa đơn quán quân tại Liên hiệp Anh
"True Blue" của Madonna

5 tháng 10 năm 1986
Kế nhiệm:
"Every Loser Wins" của Nick Berry

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ True Blue (UK 7-inch Single liner notes). Madonna. Sire Records. 1986. W 8550. 
  2. ^ True Blue (Japanese 7-inch Single liner notes). Madonna. Sire Records. 1986. P-2159. 
  3. ^ True Blue (US 7-inch Single liner notes). Madonna. Sire Records. 1986. 7-28591. 
  4. ^ True Blue (US 7-inch Single liner notes). Madonna. Sire Records. 1986. 7-21985. 
  5. ^ True Blue (UK 12-inch Single liner notes). Madonna. Sire Records. 1986. W 8550 T. 
  6. ^ True Blue (US 12-inch Maxi Single liner notes). Madonna. Sire Records. 1986. 0-20533. 
  7. ^ True Blue (Australian CD Single liner notes). Madonna. Sire Records. 1986. 7599-25533-2. 
  8. ^ True Blue (Japanese CD Single liner notes). Madonna. Sire Records. 1986. WPCP-3439. 
  9. ^ a ă Kent, David (1993). Australian Chart Book 1970–1992 (doc). Australian Chart Book, St Ives, N.S.W. ISBN 0-646-11917-6. 
  10. ^ "Madonna - True Blue Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  11. ^ "Ultratop.be - Madonna - True Blue" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  12. ^ “Radio 2 – Top 30 van zaterdag 18 oktober 1986” (bằng tiếng Hà Lan). VRT Top 30. Ngày 18 tháng 10 năm 1986. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2009. 
  13. ^ "Top RPM Singles: Issue 0859." RPM. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  14. ^ “Europarade”. Hitkrant (bằng tiếng Hà Lan) (Amsterdam: Nationale Hitkrant Productions) 10 (42). Ngày 18 tháng 10 năm 1986. ISSN 0165-4942. 
  15. ^ "Lescharts.com - Madonna - True Blue" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  16. ^ "Madonna - True Blue". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  17. ^ "The Irish Charts – Search Results – True Blue". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  18. ^ “Madonna: Discografia Italiana” (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. 1984–1999. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2010. 
  19. ^ "Nederlandse Top 40 - Madonna search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  20. ^ "Dutchcharts.nl - Madonna - True Blue" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  21. ^ "Charts.org.nz - Madonna - True Blue". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  22. ^ "Spanishcharts.com - Madonna - True Blue" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  23. ^ "Swedishcharts.com - Madonna - True Blue". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  24. ^ "Madonna - True Blue swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  25. ^ a ă "Madonna: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  26. ^ "Madonna - Chart history" Billboard Hot 100 của Madonna. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  27. ^ "Madonna - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Madonna. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  28. ^ "Madonna - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Madonna. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  29. ^ “The Top Singles of '86”. RPM. RPM Music Publications Ltd. Ngày 27 tháng 12 năm 1986. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2009. 
  30. ^ “Top Annuali Singles: 1986” (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2010. 
  31. ^ “Jaaroverzichten 1986” (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2011. 
  32. ^ “Top Pop Singles 1986”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Ngày 31 tháng 12 năm 1986. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2011. 
  33. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2001 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014. 
  34. ^ “France single certifications – Madonna – True Blue” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.  Chọn Madonna và nhấn OK
  35. ^ “Britain single certifications – Madonna – True Blue” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập True Blue vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  36. ^ Myers, Justin (ngày 7 tháng 3 năm 2015). “Open your chart to me... Madonna's Official Top 40 Biggest Selling Singles”. Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2015. 
  37. ^ “American single certifications – Madonna – True Blue” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

NguồnSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi