Mở trình đơn chính

UEFA Champions League 2019-20 là mùa giải thứ 65 của giải đấu bóng đá các câu lạc bộ hàng đầu châu Âu được tổ chức bởi UEFA, và là mùa giải thứ 28 kể từ khi nó được đổi tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champions League.

UEFA Champions League 2019-20
Istanbul Atatürk Olympic Stadium 1.jpg
Sân vận động Olympic AtatürkIstanbul sẽ tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
25 tháng 6 – 28 tháng 8 năm 2019
Vòng đấu chính:
17 tháng 9 năm 2019 – 30 tháng 5 năm 2020
Số độiVòng đấu chính: 32
Tổng cộng: 79 (từ 54 hiệp hội)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu64
Số bàn thắng207 (3,23 bàn/trận)
Số khán giả2.803.630 (43.807 khán giả/trận)
Vua phá lướiNa Uy Erling Braut Håland
(7 bàn)
Cập nhật thống kê tính đến ngày 6 tháng 11 năm 2019.

Trận chung kết sẽ được diễn ra tại Sân vận động Olympic AtatürkIstanbul, Thổ Nhĩ Kỳ.[1] Nhà vô địch của UEFA Champions League 2019-20 sẽ giành quyền thi đấu với nhà vô địch của UEFA Europa League 2019-20 ở trận Siêu cúp châu Âu 2020; họ cũng sẽ giành quyền tham dự FIFA Club World Cup 2020Qatar. Họ cũng sẽ tự động lọt vào vòng bảng UEFA Champions League 2020-21.

Công nghệ video hỗ trợ trọng tài (VAR) sẽ được sử dụng ở giải đấu kể từ vòng play-off.[2]

Liverpool là đương kim vô địch.

Phân bố đội của các hiệp hộiSửa đổi

Tổng cộng có 79 đội từ 54 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Champions League 2019-20 (ngoại trừ Liechtenstein, do không tổ chức giải quốc nội). Thứ hạng hiệp hội dựa trên hệ số quốc gia UEFA được dùng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[3]

  • Các hiệp hội từ 1-4 có 4 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 5-6 có 3 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 7-15 có 2 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 16-55 (trừ Liechtenstein) có 1 đội tham dự.
  • Nhà vô địch UEFA Champions League 2018-19UEFA Europa League 2018-19 đều được nhận 1 suất bổ sung nếu họ không lọt vào UEFA Champions League 2019-20 thông qua giải quốc nội.

Xếp hạng hiệp hộiSửa đổi

Đối với UEFA Champions League 2019-20, các hiệp hội được phân bố dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2018, tính đến thành tích của họ tại các giải đấu ở châu Âu từ mùa giải 2013-14 đến 2017-18.[4]

Ngoài việc phân bố số lượng đội dựa trên hệ số quốc gia, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như được ghi chú dưới đây:

  • (UCL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Champions League
  • (UEL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Europa League
Xếp hạng hiệp hội cho UEFA Champions League 2019-20
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1   Tây Ban Nha 106.998 4
2   Anh 79.605
3   Ý 76.249
4   Đức 71.427
5   Pháp 56.415 3
6   Nga 53.382
7   Bồ Đào Nha 47.248 2
8   Ukraina 41.133
9   Bỉ 38.500
10   Thổ Nhĩ Kỳ 35.800
11   Áo 32.850
12   Thụy Sĩ 30.200
13   Cộng hòa Séc 30.175
14   Hà Lan 29.749
15   Hy Lạp 28.600
16   Croatia 26.000 1
17   Đan Mạch 25.950
18   Israel 21.750
19   Síp 21.550
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20   Romania 20.450 1
21   Ba Lan 20.125
22   Thụy Điển 19.975
23   Azerbaijan 19.125
24   Bulgaria 19.125
25   Serbia 18.750
26   Scotland 18.625
27   Belarus 18.625
28   Kazakhstan 18.125
29   Na Uy 17.425
30   Slovenia 14.500
31   Liechtenstein 13.000 0
32   Slovakia 12.125 1
33   Moldova 10.000
34   Albania 8.500
35   Iceland 8.250
36   Hungary 8.125
37   Bắc Macedonia 7.500
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
38   Phần Lan 6.900 1
39   Cộng hòa Ireland 6.700
40   Bosnia và Herzegovina 6.625
41   Latvia 5.625
42   Estonia 5.500
43   Litva 5.375
44   Montenegro 5.000
45   Gruzia 5.000
46   Armenia 4.875
47   Malta 4.500
48   Luxembourg 4.375
49   Bắc Ireland 4.250
50   Wales 3.875
51   Quần đảo Faroe 3.750
52   Gibraltar 3.000
53   Andorra 1.331
54   San Marino 0.499
55   Kosovo 0.000

Phân phốiSửa đổi

Dưới đây là danh sách tham dự cho mùa giải này.[5]

Danh sách tham dự cho UEFA Champions League 2019-20
Các đội tham dự vòng đấu này Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước
Vòng sơ loại
(4 đội)
  • 4 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 52–55
Vòng loại thứ nhất
(32 đội)
  • 31 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 20–51 (ngoại trừ Liechtenstein)
  • 1 đội thắng từ vòng sơ loại
Vòng loại thứ hai Nhóm các đội vô
địch giải quốc nội
(20 đội)
  • 4 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 16–19
  • 16 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Nhóm các đội không
vô địch giải quốc nội
(4 đội)
  • 4 đội á quân từ các hiệp hội xếp hạng 12–15
Vòng loại thứ ba Nhóm các đội vô
địch giải quốc nội
(12 đội)
  • 2 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 14–15
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm các đội không
vô địch giải quốc nội
(8 đội)
  • 5 đội á quân từ các hiệp hội xếp hạng 7–11
  • 1 đội đứng thứ ba từ hiệp hội xếp hạng 6
  • 2 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng play-off Nhóm các đội vô
địch giải quốc nội
(8 đội)
  • 2 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 12–13
  • 6 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm các đội không
vô địch giải quốc nội
(4 đội)
  • 4 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng bảng
(32 đội)
  • 11 đội vô địch từ các hiệp hội xếp hạng 1–11
  • 6 đội á quân từ các hiệp hội xếp hạng 1–6
  • 5 đội đứng thứ ba từ các hiệp hội xếp hạng 1–5
  • 4 đội đứng thứ tư từ các hiệp hội xếp hạng 1–4
  • 4 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 2 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng đấu loại trực tiếp
(16 đội)
  • 8 đội đứng thứ nhất từ vòng bảng
  • 8 đội đứng thứ nhì từ vòng bảng

Các đội bóngSửa đổi

Vị trí giải quốc nội của mùa giải trước được thể hiện trong dấu ngoặc đơn (TH: Đương kim vô địch Champions League; EL: Đương kim vô địch Europa League).[5]

Các đội tham dự UEFA Champions League 2019-20 (theo vòng đấu lọt vào)
Vòng bảng
  LiverpoolTH (2nd)   Tottenham Hotspur (4th)   RB Leipzig (3rd)   Benfica (1st)
  ChelseaEL (3rd)   Juventus (1st)   Bayer Leverkusen (4th)   Shakhtar Donetsk (1st)
  Barcelona (1st)   Napoli (2nd)   Paris Saint-Germain (1st)   Genk (1st)
  Atlético Madrid (2nd)   Atalanta (3rd)   Lille (2nd)   Galatasaray (1st)
  Real Madrid (3rd)   Inter Milan (4th)   Lyon (3rd)   Red Bull Salzburg (1st)
  Valencia (4th)   Bayern Munich (1st)   Zenit Saint Petersburg (1st)
  Manchester City (1st)   Borussia Dortmund (2nd)   Lokomotiv Moscow (2nd)
Vòng play-off
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
  Young Boys (1st)   Slavia Prague (1st)
Vòng loại thứ ba
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
  Ajax (1st)   PAOK (1st)   Krasnodar (3rd)   Club Brugge (2nd)
  Porto (2nd)   İstanbul Başakşehir (2nd)
  Dynamo Kyiv (2nd)   LASK (2nd)
Vòng loại thứ hai
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
  Dinamo Zagreb (1st)   Maccabi Tel Aviv (1st)   Basel (2nd)   PSV Eindhoven (2nd)
  Copenhagen (1st)   APOEL (1st)   Viktoria Plzeň (2nd)   Olympiacos (2nd)
Vòng loại thứ nhất
  CFR Cluj (1st)   Astana (1st)   Shkëndija (1st)   Saburtalo Tbilisi (1st)
  Piast Gliwice (1st)   Rosenborg (1st)   HJK (1st)   Ararat-Armenia (1st)
  AIK (1st)   Maribor (1st)   Dundalk (1st)   Valletta (1st)
  Qarabağ (1st)   Slovan Bratislava (1st)   Sarajevo (1st)   F91 Dudelange (1st)
  Ludogorets Razgrad (1st)   Sheriff Tiraspol (1st)   Riga FC (1st)   Linfield (1st)
  Red Star Belgrade (1st)   Partizani (1st)   Nõmme Kalju (1st)   The New Saints (1st)
  Celtic (1st)   Valur (1st)   Sūduva (1st)   HB Tórshavn (1st)
  BATE Borisov (1st)   Ferencváros (1st)   Sutjeska Nikšić (1st)
Vòng sơ loại
  Lincoln Red Imps (1st)   FC Santa Coloma (1st)   Tre Penne (1st)   Feronikeli (1st)

Lịch thi đấu và bốc thămSửa đổi

Lịch thi đấu của giải đấu như sau (tất cả các lễ bốc thăm đều được tổ chức tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ, trừ khi có thông báo khác).[6]

Lịch thi đấu cho UEFA Champions League 2019-20
Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng sơ loại 11 tháng 6 năm 2019 25 tháng 6 năm 2019 (bán kết) 28 tháng 6 năm 2019 (chung kết)
Vòng loại thứ nhất 18 tháng 6 năm 2019 9–10 tháng 7 năm 2019 16–17 tháng 7 năm 2019
Vòng loại thứ hai 23–24 tháng 7 năm 2019 30–31 tháng 7 năm 2019
Vòng loại thứ ba 22 tháng 7 năm 2019 6–7 tháng 8 năm 2019 13 tháng 8 năm 2019
Play-off Vòng play-off 5 tháng 8 năm 2019 20–21 tháng 8 năm 2019 27–28 tháng 8 năm 2019
Vòng bảng Lượt trận thứ nhất 29 tháng 8 năm 2019
(Monaco)
17–18 tháng 9 năm 2019
Lượt trận thứ hai 1–2 tháng 10 năm 2019
Lượt trận thứ ba 22–23 tháng 10 năm 2019
Lượt trận thứ tư 5–6 tháng 11 năm 2019
Lượt trận thứ năm 26–27 tháng 11 năm 2019
Lượt trận thứ sáu 10–11 tháng 12 năm 2019
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 16 đội 16 tháng 12 năm 2019 18–19 & 25–26 tháng 2 năm 2020 10–11 & 17–18 tháng 3 năm 2020
Tứ kết 20 tháng 3 năm 2020 7–8 tháng 4 năm 2020 14–15 tháng 4 năm 2020
Bán kết 28–29 tháng 4 năm 2020 5–6 tháng 5 năm 2020
Chung kết 30 tháng 5 năm 2020 tại Sân vận động Olympic Atatürk, Istanbul

Vòng sơ loạiSửa đổi

Ở vòng sơ loại, các đội được chia ra làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống dựa trên Hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[7] và được xếp cặp với nhau để thi đấu trận bán kết 1 lượt và trận chung kết. Đội thua ở các trận bán kết và chung kết tham dự vòng loại thứ hai UEFA Europa League 2019-20.

Lễ bốc thăm vòng sơ loại được tổ chức vào ngày 11 tháng 6 năm 2019, lúc 12:00 CEST, để xác định các cặp đấu ở bán kết và đội "chủ nhà" hành chính cho các trận bán kết và chung kết.[8] Các trận bán kết được diễn ra vào ngày 25 tháng 6, và trận chung kết được diễn ra vào ngày 28 tháng 6 năm 2019, tất cả đều được diễn ra tại Sân vận động Fadil VokrriPristina, Kosovo.

Đội 1  Kết quả  Đội 2
Bán kết
Feronikeli   1–0   Lincoln Red Imps
Tre Penne   0–1   FC Santa Coloma
Đội 1  Kết quả  Đội 2
Chung kết
Feronikeli   2–1   FC Santa Coloma

Vòng loạiSửa đổi

Ở vòng loại và vòng play-off, các đội được chia ra làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống dựa trên Hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[7] và xếp cặp với nhau để thi đấu theo thể thức hai lượt đi và về.

Vòng loại thứ nhấtSửa đổi

Đội thua tham dự vòng loại thứ hai UEFA Europa League 2019-20, ngoại trừ một đội được bốc thăm để nhận suất vào thẳng vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2019-20.

Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 18 tháng 6 năm 2019, lúc 14:30 CEST.[9] Lượt đi được diễn ra vào ngày 9 và 10 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 16 và 17 tháng 7 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nõmme Kalju   2–2 (a)   Shkëndija 0–1 2–1
Sūduva   1–2   Red Star Belgrade 0–0 1–2
Ararat-Armenia   3–4   AIK 2–1 1–3
Astana   2–3   CFR Cluj 1–0 1–3
Ferencváros   5–3[a]   Ludogorets Razgrad 2–1 3–2
Partizani   0–2   Qarabağ 0–0 0–2
Slovan Bratislava   2–2 (2–3 p)   Sutjeska Nikšić 1–1 1–1 (h.p.)
Sarajevo   2–5[b][c]   Celtic 1–3 1–2
Sheriff Tiraspol   3–4   Saburtalo Tbilisi 0–3 3–1
F91 Dudelange   3–3 (a)   Valletta 2–2 1–1
Linfield   0–6   Rosenborg 0–2 0–4
Valur   0–5   Maribor 0–3 0–2
Dundalk   0–0 (5–4 p)   Riga 0–0 0–0 (h.p.)
The New Saints   3–2   Feronikeli 2–2 1–0
HJK   5–2   HB Tórshavn 3–0 2–2
BATE Borisov   3–2   Piast Gliwice 1–1 2–1

Ghi chú

  1. ^ Sau khi có sai sót không làm đúng quy trình ở lần bốc thăm chính thức, UEFA tiến hành bốc thăm lại để xác định đội nhà cho mỗi lượt trong cặp đấu Ferencváros-Ludogorets Razgrad. Do đó, thứ tự lượt đấu được đảo ngược. Sai sót này không ảnh hưởng đến các cặp đấu khác.[10]
  2. ^ Thứ tự lượt đấu được đảo ngược sau lễ bốc thăm chính thức.
  3. ^ Đội thua được bốc thăm để nhận suất vào thẳng vòng loại thứ ba Europa League.

Vòng loại thứ haiSửa đổi

Vòng loại thứ hai được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội (dành cho các đội không vô địch giải vô địch quốc gia). Đội thua từ cả hai nhóm tham dự vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2019-20.

Lễ bốc thăm vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 19 tháng 6 năm 2019, lúc 12:00 CEST.[11] Lượt đi được diễn ra vào ngày 23 và 24 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 30 và 31 tháng 7 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
CFR Cluj   3–2   Maccabi Tel Aviv 1–0 2–2
BATE Borisov   2–3   Rosenborg 2–1 0–2
The New Saints   0–3   Copenhagen 0–2 0–1
Ferencváros   4–2   Valletta 3–1 1–1
Dundalk   1–4   Qarabağ 1–1 0–3
Saburtalo Tbilisi   0–5   Dinamo Zagreb 0–2 0–3
Celtic   7–0   Nõmme Kalju 5–0 2–0
Red Star Belgrade   3–2   HJK 2–0 1–2
Sutjeska Nikšić   0–4   APOEL 0–1 0–3
Maribor   4–4 (a)   AIK 2–1 2–3 (h.p.)
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
Viktoria Plzeň   0–4   Olympiacos 0–0 0–4
PSV Eindhoven   4–4 (a)   Basel 3–2 1–2

Vòng loại thứ baSửa đổi

Vòng loại thứ ba được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội (dành cho các đội không vô địch giải vô địch quốc gia). Đội thua từ Nhóm các đội vô địch giải quốc nội tham dự vòng play-off UEFA Europa League 2019-20, trong khi đội thua từ Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội tham dự vòng bảng UEFA Europa League 2019-20.

Lễ bốc thăm vòng loại thứ ba được tổ chức vào ngày 22 tháng 7 năm 2019, lúc 12:00 CEST.[12] Lượt đi được diễn ra vào ngày 6 và 7 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 13 tháng 8 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
CFR Cluj   5–4   Celtic 1–1 4–3
APOEL   3–2   Qarabağ 1–2 2–0
PAOK   4–5   Ajax 2–2 2–3
Dinamo Zagreb   5–1   Ferencváros 1–1 4–0
Red Star Belgrade   2–2 (7–6 p)   Copenhagen 1–1 1–1 (h.p.)
Maribor   2–6   Rosenborg 1–3 1–3
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
İstanbul Başakşehir   0–3   Olympiacos 0–1 0–2
Krasnodar   3–3 (a)   Porto 0–1 3–2
Club Brugge   4–3   Dynamo Kyiv 1–0 3–3
Basel   2–5   LASK 1–2 1–3

Vòng play-offSửa đổi

Vòng play-off được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội (dành cho các đội không vô địch giải vô địch quốc gia). Đội thua từ cả hai nhóm tham dự vòng bảng UEFA Europa League 2019-20. Từ vòng đấu này, công nghệ video hỗ trợ trọng tài được sử dụng.

Lễ bốc thăm vòng play-off được tổ chức vào ngày 5 tháng 8 năm 2019, lúc 12:00 CEST.[13] Lượt đi được diễn ra vào ngày 20 và 21 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 27 và 28 tháng 8 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
Dinamo Zagreb   3–1   Rosenborg 2–0 1–1
CFR Cluj   0–2   Slavia Prague 0–1 0–1
Young Boys   3–3 (a)   Red Star Belgrade 2–2 1–1
APOEL   0–2   Ajax 0–0 0–2
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội
LASK   1–3   Club Brugge 0–1 1–2
Olympiacos   6–1   Krasnodar 4–0 2–1

Vòng bảngSửa đổi

Địa điểm của các đội bóng tham dự vòng bảng UEFA Champions League 2019-20.
  Nâu: Bảng A;   Đỏ: Bảng B;   Cam: Bảng C;   Vàng: Bảng D;
  Xanh lục: Bảng E;   Xanh lam: Bảng F;   Tím: Bảng G;   Hồng: Bảng H.

Lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức vào ngày 29 tháng 8 năm 2019, lúc 18:00 CEST, tại Grimaldi Forum ở Monaco.[14] 32 đội được phân thành tám bảng 4 đội, với hạn chế là các đội từ cùng hiệp hội không được nằm cùng bảng để đối đầu với nhau. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp vào bốn nhóm hạt giống dựa trên những nguyên tắc sau đây:[15][16]

  • Nhóm 1 bao gồm đội đương kim vô địch Champions League và Europa League, và các đội vô địch của 6 hiệp hội hàng đầu dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2018.
  • Nhóm 2, 3 và 4 bao gồm các đội còn lại, được phân nhóm hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019 của họ.[7]

Ở mỗi bảng, các đội đối đầu với nhau theo thể thức vòng tròn 2 lượt đi và về. Đội nhất và nhì bảng đi tiếp vào vòng 16 đội, trong khi đội đứng thứ ba tham dự vòng 32 đội UEFA Europa League 2019-20. Các lượt trận được diễn ra vào các ngày 17–18 tháng 9, 1–2 tháng 10, 22–23 tháng 10, 5–6 tháng 11, 26–27 tháng 11, và 10–11 tháng 12 năm 2019.

Tổng cộng có 16 hiệp hội quốc gia được đại diện ở vòng bảng. Atalanta có lần đầu tiên xuất hiện ở vòng bảng.

Bảng ASửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự PAR RM BRU GAL
1   Paris Saint-Germain (A) 4 4 0 0 10 0 +10 12 Đi tiếp vào vòng 16 đội 3–0 1–0 11 Dec
2   Real Madrid (X) 4 2 1 1 9 5 +4 7 26 Nov 2–2 6–0
3   Club Brugge 4 0 2 2 2 8 −6 2 Chuyển qua Europa League 0–5 11 Dec 0–0
4   Galatasaray (Y) 4 0 1 3 0 8 −8 1 0–1 0–1 26 Nov
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 6 tháng 11 năm 2019. Nguồn: UEFA
(A) Đi tiếp vào vòng sau; (X) Đảm bảo ít nhất suất tham dự vòng 32 đội Europa League; (Y) Không thể lọt vào vòng 16 đội, nhưng vẫn có thể lọt vào vòng 32 đội Europa League.

Bảng BSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAY TOT RSB OLY
1   Bayern Munich (A) 4 4 0 0 15 4 +11 12 Đi tiếp vào vòng 16 đội 11 Dec 3–0 2–0
2   Tottenham Hotspur 4 2 1 1 13 9 +4 7 2–7 5–0 26 Nov
3   Red Star Belgrade 4 1 0 3 3 13 −10 3 Chuyển qua Europa League 26 Nov 0–4 3–1
4   Olympiacos 4 0 1 3 5 10 −5 1 2–3 2–2 11 Dec
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 6 tháng 11 năm 2019. Nguồn: UEFA
(A) Đi tiếp vào vòng sau.

Bảng CSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MC SHK DZG ATA
1   Manchester City (X) 4 3 1 0 11 2 +9 10 Đi tiếp vào vòng 16 đội 26 Nov 2–0 5–1
2   Shakhtar Donetsk 4 1 2 1 7 9 −2 5[a] 0–3 2–2 11 Dec
3   Dinamo Zagreb 4 1 2 1 9 7 +2 5[a] Chuyển qua Europa League 11 Dec 3–3 4–0
4   Atalanta 4 0 1 3 3 12 −9 1 1–1 1–2 26 Nov
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 6 tháng 11 năm 2019. Nguồn: UEFA
(X) Đảm bảo ít nhất suất tham dự vòng 32 đội Europa League.
Ghi chú:
  1. ^ a ă Số bàn thắng sân khách đối đầu: Shaktar Donetsk 3, Dinamo Zagreb 2.

Bảng DSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự JUV ATL LOM LEV
1   Juventus (A) 4 3 1 0 9 4 +5 10 Đi tiếp vào vòng 16 đội 26 Nov 2–1 3–0
2   Atlético Madrid 4 2 1 1 6 4 +2 7 2–2 11 Dec 1–0
3   Lokomotiv Moscow 4 1 0 3 4 7 −3 3[a] Chuyển qua Europa League 1–2 0–2 26 Nov
4   Bayer Leverkusen 4 1 0 3 3 7 −4 3[a] 11 Dec 2–1 1–2
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 6 tháng 11 năm 2019. Nguồn: UEFA
(A) Đi tiếp vào vòng sau.
Ghi chú:
  1. ^ a ă Điểm đối đầu: Lokomotiv Moscow 3, Bayer Leverkusen 0.

Bảng ESửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LIV NAP SAL GNK
1   Liverpool (X) 4 3 0 1 10 7 +3 9 Đi tiếp vào vòng 16 đội 27 Nov 4–3 2–1
2   Napoli (X) 4 2 2 0 6 3 +3 8 2–0 1–1 10 Dec
3   Red Bull Salzburg 4 1 1 2 12 10 +2 4 Chuyển qua Europa League 10 Dec 2–3 6–2
4   Genk (Y) 4 0 1 3 4 12 −8 1 1–4 0–0 27 Nov
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 5 tháng 11 năm 2019. Nguồn: UEFA
(X) Đảm bảo ít nhất suất tham dự vòng 32 đội Europa League; (Y) Không thể lọt vào vòng 16 đội, nhưng vẫn có thể lọt vào vòng 32 đội Europa League.

Bảng FSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAR DOR INT SLP
1   Barcelona (X) 4 2 2 0 4 2 +2 8 Đi tiếp vào vòng 16 đội 27 Nov 2–1 0–0
2   Borussia Dortmund 4 2 1 1 5 4 +1 7 0–0 3–2 10 Dec
3   Inter Milan 4 1 1 2 6 6 0 4 Chuyển qua Europa League 10 Dec 2–0 1–1
4   Slavia Prague 4 0 2 2 2 5 −3 2 1–2 0–2 27 Nov
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 5 tháng 11 năm 2019. Nguồn: UEFA
(X) Đảm bảo ít nhất suất tham dự vòng 32 đội Europa League.

Bảng GSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự RBL LYO ZEN BEN
1   RB Leipzig (X) 4 3 0 1 6 4 +2 9 Đi tiếp vào vòng 16 đội 0–2 2–1 27 Nov
2   Lyon 4 2 1 1 7 4 +3 7 10 Dec 1–1 3–1
3   Zenit Saint Petersburg 4 1 1 2 5 6 −1 4 Chuyển qua Europa League 0–2 27 Nov 3–1
4   Benfica 4 1 0 3 5 9 −4 3 1–2 2–1 10 Dec
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 5 tháng 11 năm 2019. Nguồn: UEFA
(X) Đảm bảo ít nhất suất tham dự vòng 32 đội Europa League.

Bảng HSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự AJX CHL VAL LIL
1   Ajax 4 2 1 1 10 5 +5 7[a] Đi tiếp vào vòng 16 đội 0–1 10 Dec 3–0
2   Chelsea 4 2 1 1 7 6 +1 7[a] 4–4 0–1 10 Dec
3   Valencia (X) 4 2 1 1 6 5 +1 7[a] Chuyển qua Europa League 0–3 27 Nov 4–1
4   Lille (Y) 4 0 1 3 3 10 −7 1 27 Nov 1–2 1–1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 5 tháng 11 năm 2019. Nguồn: UEFA
(X) Đảm bảo ít nhất suất tham dự vòng 32 đội Europa League; (Y) Không thể lọt vào vòng 16 đội, nhưng vẫn có thể lọt vào vòng 32 đội Europa League.
Ghi chú:
  1. ^ a ă â Điểm đối đầu: Ajax 4, Chelsea 4, Valencia 3. Hiệu số bàn thắng đối đầu: Ajax +2, Chelsea 0.

Vòng đấu loại trực tiếpSửa đổi

Thống kêSửa đổi

Thống kê ở vòng loại và vòng play-off không được tính đến.

Đã có 207 bàn thắng được ghi trong 64 trận đấu, với trung bình 3.23 bàn mỗi trận.[17]

Tính đến ngày 6 tháng 11 năm 2019

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầuSửa đổi

XH Cầu thủ Đội Số bàn
thắng
Số phút
đã chơi
1   Erling Braut Håland   Red Bull Salzburg 7 271
2   Robert Lewandowski   Bayern Munich 6 360
3   Son Heung-min   Tottenham Hotspur 5 250
  Raheem Sterling   Manchester City 304
5   Mauro Icardi   Paris Saint-Germain 4 258
  Serge Gnabry   Bayern Munich 292
  Memphis Depay   Lyon 304
  Mislav Oršić   Dinamo Zagreb 305
  Achraf Hakimi   Borussia Dortmund 360
  Harry Kane   Tottenham Hotspur 360

Nguồn:[18]

Các cầu thủ kiến tạo hàng đầuSửa đổi

XH Cầu thủ Đội Số pha
kiến tạo
Số phút
đã chơi
1   Roberto Firmino   Liverpool 4 261
  Hakim Ziyech   Ajax 324
3   Corentin Tolisso   Bayern Munich 3 208
  Gonzalo Higuaín   Juventus 295
  Takumi Minamino   Red Bull Salzburg 331
  Zlatko Junuzović   Red Bull Salzburg 348
  Ángel Di María   Paris Saint-Germain 353
  Riyad Mahrez   Manchester City 358
  Hwang Hee-chan   Red Bull Salzburg 360

Nguồn:[19]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Istanbul to host 2020 UEFA Champions League Final”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 24 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018. 
  2. ^ “VAR to be introduced in 2019/20 UEFA Champions League”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 27 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018. 
  3. ^ a ă “Regulations of the UEFA Champions League 2019/20” (PDF). UEFA.com. 
  4. ^ “Country coefficients 2017/18”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2018. 
  5. ^ a ă “Champions League and Europa League changes next season”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 27 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2018. 
  6. ^ “2019/20 Champions League match and draw calendar”. UEFA.com. 14 tháng 1 năm 2019. 
  7. ^ a ă â “Club coefficients”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 10 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018. 
  8. ^ “UEFA Champions League preliminary round draw: Tuesday 11 June”. UEFA.com. 6 tháng 6 năm 2019. 
  9. ^ “UEFA Champions League first qualifying round draw”. UEFA.com. 
  10. ^ “UEFA-botrány: Üres teremben sorsolták újra a Fradi-Ludogorecet” (bằng tiếng Hungarian). origo.hu. 
  11. ^ “UEFA Champions League second qualifying round draw”. UEFA.com. 
  12. ^ “UEFA Champions League third qualifying round draw”. UEFA.com. 
  13. ^ “UEFA Champions League play-off round draw”. UEFA.com. 
  14. ^ “UEFA Champions League group stage draw”. UEFA.com. 
  15. ^ “Champions League: Domestic title winners to receive top-seed status”. BBC Sport. 9 tháng 10 năm 2014. 
  16. ^ “Champions' bonus for group stage draw”. UEFA.com. 24 tháng 4 năm 2015. 
  17. ^ “UEFA Champions League in numbers”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2019. 
  18. ^ “UEFA Champions League – Top Scorers”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2019. 
  19. ^ “UEFA Champions League – Top Assists”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi