Umji

Ca sĩ Hàn Quốc
(đổi hướng từ Umji (ca sĩ))
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.

Kim Ye-won (Hangul: 김예원; sinh ngày 19 tháng 8 năm 1998), thường được biết đến với nghệ danh Umji (Hangul: 엄지), là một nữ ca sĩnhạc sĩ người Hàn Quốc. Cô là thành viên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc GFriend.

Umji
2019.09.28 VHEARTBEAT 엄지 (4).jpg
Umji vào tháng 9 năm 2019.
SinhKim Ye-won
19 tháng 8, 1998 (22 tuổi)
Incheon, Hàn Quốc
Học vịTrường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul
Nghề nghiệp
Chiều cao1,64 m (5 ft 4 12 in)
Sự nghiệp âm nhạc
Dòng nhạcK-pop
Nhạc cụ
Năm hoạt động2015–nay
Hợp tác vớiGFriend
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữGim Ye-won
McCune–ReischauerKim Ye-wǒn
Hán-ViệtKim Nghệ Nguyên
Tên nghệ danh
Hangul
Romaja quốc ngữEom-ji
McCune–ReischauerǑm-chi

Tiểu sửSửa đổi

Umji sinh ngày 19 tháng 8 năm 1998 tại Songdo-dong, Yeonsu-gu, Incheon, Hàn Quốc. Cô là con út trong một gia đình thuộc tầng lớp khá giả gồm 3 anh chị em, có cha là nha sĩ và CEO của tập đoàn nha khoa Moa Dentist Group nổi tiếng với tổng cộng 45 phòng khám trên toàn quốc, mẹ cô từng là một phát thanh viên.[1]

Umji theo học trường mầm non tiếng Anh và tốt nghiệp Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul vào ngày 7 tháng 2 năm 2017 cùng với thành viên SinB.[2][3] Ngoài tiếng Hàn, Umji còn thông thạo tiếng Anhtiếng Nhật. Cô cũng đã từng theo học đàn cello trong khoảng 3 năm.

Sự nghiệpSửa đổi

Trước khi ra mắtSửa đổi

Umji được tuyển chọn bởi CEO của Source Music khi đang đi dạo trên đường với bạn cùng lớp. Sau đó, cô được mời tham gia buổi thử giọng và gia nhập Source Music vào đầu năm 2014.

2015: Ra mắt với GFriendSửa đổi

Cô ra mắt với tư cách là thành viên của GFriend vào ngày 15 tháng 1 năm 2015 với mini album đầu tay của nhóm, Season of Glass.[4] Buổi biểu diễn trực tiếp đầu tiên của cô diễn ra trên chương trình Music Bank của KBS, phát sóng vào ngày 16 tháng 1.[5]

Vào tháng 2 năm 2016, cô xuất hiện trong National Idol Singing Contest của KBS dành cho gia đình và thần tượng và hát song ca với anh trai của mình.[6] Vào tháng 4 năm 2016, Umji xuất hiện với tư cách khách mời đặc biệt trong buổi biểu diễn "Thumb Up" của Hong Jin-young tại Music Bank.[7] Vào tháng 9 năm 2016, cô phát hành nhạc phim solo đầu tiên của mình cho bộ phim truyền hình Shopping King Louie, mang tên "The Way".[8][9] Vào tháng 10 năm 2016, cô đã tạm dừng các hoạt động cùng nhóm sau khi được chẩn đoán bị bong gân bắp chân trái. Cô trở lại hoạt động cùng nhóm một tháng sau cho Melon Music Awards.[10][11]

Vào tháng 3 năm 2017, Umji là thành viên thứ hai của GFriend xuất hiện trên chương trình Running Man của SBS với tư cách khách mời cùng với Choi Tae-joon, Jeon So-min, Kang Han-na, Lee Se-youngPark Jin-joo.[12] ào tháng 4 năm 2017, cô xuất hiện trong Entertainment Weekly với tư cách khách mời.[13] Vào tháng 11 năm 2017, cô tham gia King of Mask Singer, tham gia hai vòng cho đến khi cô bị loại bởi Sunwoo Jung-a.[14]

Năm 2018, cô đã được chọn để dẫn chương trình trò chuyện dành cho khán giả thanh thiếu niên mang tên Yogobara cùng với thành viên Sanha của Astro.[15][16]

Vào tháng 10 năm 2019, Umji xuất hiện với tư cách khách mời của chương trình Brain-finity cùng với SinB.[17]

Vào tháng 3 năm 2020, cô phát hành nhạc phim thứ hai cho bộ phim truyền hình Welcome, mang tên "Welcome".[18][19] Vào tháng 4 năm 2020, cô thay thế thành viên cùng nhóm Eunha làm DJ mới cho chương trình radio Avenger Girls của Naver Now.[20]

Vào tháng 10 năm 2020, Umji xuất hiện cùng Eunha trong chương trình Knowing Bros và giới thiệu đĩa đơn "Mago" từ album phòng thu thứ ba 回:Walpurgis Night của GFriend, được phát hành hai tuần sau đó vào ngày 9 tháng 11.[21]

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Tên Năm Vị trí cao nhất Doanh số

(lượt tải)

Album
KOR
Nhạc phim
"The Way"[22] 2016 Không có Shopping King Louie OST Part 2
"Welcome"[23] 2020 Welcome OST Part 3
"—" biểu thị cho các bản phát hành không có trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó.

Sáng tácSửa đổi

Tên Năm Album Nghệ sĩ Soạn nhạc Sáng tác Biên khúc Ghi chú Nguồn
"Hope" 2019 Fever Season GFriend       Đồng sáng tác với tất cả các thành viên của GFriend [24]
"Eye of the Storm" 2020 回:Song of the Sirens       Đồng sáng tác với Yuju [25]
"Tarot Cards"       Đồng sáng tác với YujuEunha [26]
"Mago" 回:Walpurgis Night       Đồng sáng tác với YujuEunha [27]
"Better Me"       Đồng sáng tác với Sowon [28]

Danh sách phim và chương trình truyền hìnhSửa đổi

Chương trình truyền hìnhSửa đổi

Năm Tên chương trình Kênh Ghi chú
2015 Moon Hee-joon Pure 15+ Mnet Khách mời (với SinB)
2016 Idol and Family National Singing Contest KBS2 Khách mời
Mamamoo x GFriend Showtime MBC Every1 Thành viên cố định
The Capable Ones MBC Khách mời
Hello Friends KBS2
2017 Running Man SBS
Friendship Super Show KBS1
The Return of Superman KBS2 Khách mời đặc biệt
King of Mask Singer MBC Thí sinh
Hello Counselor KBS2 Khách mời
The Friends in Adriatic Sea K STAR Thành viên cố định
2018 M Countdown Mnet MC đặc biệt
Yogobara SBS MTV

Người mẫu tạp chíSửa đổi

Năm Tên tạp chí Số phát hành Ghi chú
2015 Vogue Girl Korea Tháng 11
2018 Popteen Japan Tháng 5 – 12 Người mẫu độc quyền
Cosmopolitan Korea Tháng 9
2019 Tháng 3
Popteen Japan Tháng 5 Người mẫu độc quyền

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “[ENG sub] Mnet TMI NEWS [14회] '여자친구 엄지'의 빛나는 미소 뒤, 숨겨진 금빛 비밀 190918 EP.14 - YouTube”. www.youtube.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ “[TD영상] 방탄소년단 정국-여자친구 신비&엄지-우주소녀 은서, "오늘 졸업합니다!". entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2020.
  3. ^ “신비·엄지 "여자친구 전원 성인 됐다..감회 새롭다"(인터뷰)”. 스타뉴스 (bằng tiếng Hàn). 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  4. ^ “KPOP NEWS - New Rookie Group GFriend Makes Debut with ′Glass Bead′ MV…”. archive.vn. 5 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2020.
  5. ^ 헤럴드경제 (16 tháng 1 năm 2015). “여자친구, 데뷔곡 '유리구슬' 티저+뮤비 유튜브 조회수 20만 돌파 '대박'. biz.heraldcorp.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  6. ^ “전국아이돌사돈의팔촌노래자랑 - 여자친구 엄지&오빠 김보근 - 여우야.20160208 - YouTube”. www.youtube.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.
  7. ^ “뮤직뱅크 - 홍진영 X 여자친구 엄지, 역대급 콜라보 무대! '엄지척'.20160422 - YouTube”. www.youtube.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.
  8. ^ “여자친구 엄지, MBC 드라마 '쇼핑왕 루이' OST 참여”. 뉴스1 (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  9. ^ 헤럴드경제 (6 tháng 10 năm 2016). “주니엘, 김소희·여자친구 엄지 이어 '쇼핑왕 루이' OST 참여 - 헤럴드경제”. biz.heraldcorp.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  10. ^ “여자친구 엄지, 대퇴부 염좌로 활동 일시중단 "치료 전념할 것"(공식입장)”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2020.
  11. ^ “여자친구 엄지 건강문제로 활동 중단…"대퇴부 봉공근 염좌 치료 집중, 당분간 5인 체제" [공식입장 전문]”. 뉴스핌 (bằng tiếng Hàn). 6 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2020.
  12. ^ “List of Running Man episodes (2017)”, Wikipedia (bằng tiếng Anh), 26 tháng 6 năm 2020, truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020
  13. ^ “Saengmin's Veteran : Kim Dongjoon (with GFRIEND Umji) [Entertainment Weekly / 2017.04.10] - YouTube”. www.youtube.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.
  14. ^ '복면가왕', 꿩은 여자친구 엄지…노래도 '엄지척'. inews24 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  15. ^ “요고바라 - 요즘 고딩들의 바깥 라이프!”. m.programs.sbs.co.kr (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  16. ^ “요고바라 - 요즘 고딩들의 바깥 라이프!”. m.programs.sbs.co.kr (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  17. ^ “봄vs가을 토론에서 김종민 멘탈 탈수기 돌려버린 여자친구 신비,엄지 [뇌피셜] - YouTube”. www.youtube.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.
  18. ^ tenasia.hankyung.com, Digital (25 tháng 3 năm 2020). “여자친구 엄지, '어서와' OST 참여…김명수♥신예은 로멘스 귀여움 더한다 | 텐아시아”. 텐아시아 연예뉴스 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  19. ^ “여자친구 엄지 '어서와' OST 참여…김명수X신예은 설렘 담은 목소리”. hankyung.com (bằng tiếng Hàn). 25 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  20. ^ “NAVER NOW”. now.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.
  21. ^ Ahn, Byung-gil (1 tháng 11 năm 2020). '아는 형님' 여자친구, 베일 속 'MAGO' 노출” ‘아는 형님’ 여자친구, 베일 속 ‘MAGO’ 노출 ['Knowing Brother' GFriend exposes 'MAGO' in veil]. Sports trend (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2020 – qua Naver.
  22. ^ “The Way”. www.melon.com (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2020.
  23. ^ “어서와”. www.melon.com (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2020.
  24. ^ “기대 (Hope)”. www.melon.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  25. ^ “눈의 시간”. www.melon.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  26. ^ “Tarot Cards”. www.melon.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  27. ^ “MAGO”. www.melon.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2020.
  28. ^ “Better Me”. www.melon.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi