Ure

(đổi hướng từ Urê)

Urê là một hợp chất hữu cơ của cacbon, nitơ, oxyhydro, với công thức CON2H4 hay (NH2)2CO và cấu trúc chỉ ra ở bên phải.[1] [2]

Ure
Urea-3D-vdW.png
Cấu trúc phân tử của urê
Tổng quan
Danh pháp IUPACUrea
Tên khácCacbonyl amit
Cacbonyl azanit
Cacbamua
Semicacbazua
Công thức phân tửCO(NH2)2
Phân tử gam60,05416 g/mol
Biểu hiệnChất rắn không mùi màu trắng
Số CAS57-13-6
Thuộc tính
Tỷ trọngpha1,33 g/cm³, rắn
Độ hòa tan trong nước108 g/100 ml (20 °C)
Nhiệt độ nóng chảy133 °C (406 K)
bị phân hủy
Điểm sôikhông rõ
pKa?
pKb?
Độ nhớt?
Khác
MSDSMSDS ngoài
Các nguy hiểm chính?
NFPA 704Nfpa h1.pngNfpa f0.pngNfpa r0.png (ước tính)
Điểm bắt lửa?
Rủi ro/An toàn?
Số RTECS?
Dữ liệu hóa chất bổ sung
Cấu trúc & thuộc tínhn εr, v.v.
Dữ liệu nhiệt động lựcCác trạng thái
rắn, lỏng, khí
Dữ liệu quang phổUV, IR, NMR, MS
Các hợp chất liên quan
Các hợp chất tương tựBiuret
Triuret
Thiourê
Ngoại trừ có thông báo khác, các dữ liệu
được lấy ở 25 °C, 100 kPa
Thông tin về sự phủ nhận và tham chiếu

Urê còn được biết đến như là cacbamua, đặc biệt là trong tên gọi sử dụng ở châu Âu theo các tên gọi không đăng ký quốc tế được khuyến cáo (rINN).

Trong một số động vật, các phân tử urê được tạo ra từ carbon dioxide, nước, muối aspartatamonia trong quá trình trao đổi chất được biết đến như là chu trình urê - một chu trình đồng hóa. Sự tiêu hao năng lượng này là cần thiết do amonia, một chất thải phổ biến trong quá trình trao đổi chất, là một chất độc và cần được trung hòa. Việc sản xuất urê diễn ra trong gan và dưới sự điều chỉnh của N-axetylglutamat. Các động vật sống dưới nước không sản sinh ra urê; khi sống trong môi trường nhiều nước, chúng chỉ đơn giản là thải amonia ngay lập tức khi nó[3] vừa được tạo ra. Các loài chim, với sự hạn chế hơn nhiều so với các động vật khác trong tiêu thụ nước, tạo ra axit uric, một hợp chất ít độc hại hơn urê. Cơ thể người sản xuất ra ít axit uric do kết quả của sự phân hủy purin, do việc sản xuất axit uric dư thừa có thể dẫn đến một loại chứng viêm khớp gọi là bệnh gút.[4][5]

Phân tử Urê

Phát hiệnSửa đổi

Urê được Hilaire Rouelle phát hiện năm 1773. Nó là hợp chất hữu cơ được tổng hợp nhân tạo đầu tiên từ các chất vô cơ, được Friedrich Woehler thực hiện vào năm 1828 bằng cách cho kali xyanua phản ứng với amoni sunfat.[6][7][8]

Điều này đã bác bỏ thuyết cho rằng các chất hóa học trong cơ thể sinh vật về cơ bản là khác hẳn các hóa chất không có gốc sinh vật, giáng một đòn mạnh vào thuyết duy tâm và mở đầu cho ngành khoa học về hóa hữu cơ.[9][10][11][12][13]

Sử dụng công nghiệpSửa đổi

Trong công nghiệp urê được sử dụng để:[14]

  • Nguyên liệu cho sản xuất chất dẻo, đặc biệt là nhựa urê-formalđêhít.
  • Như là một thành phần của phân hóa học và chất bổ sung vào thức ăn cho động vật, nó cung cấp một nguồn đạm cố định tương đối rẻ tiền để giúp cho sự tăng trưởng.
  • Như là chất thay thế cho muối (NaCl) trong việc loại bỏ băng hay sương muối của lòng đường hay đường băng sân bay. Nó không gây ra hiện tượng ăn mòn kim loại như muối.
  • Như là một thành phần bổ sung trong thuốc lá, nó được thêm vào để tăng hương vị.
  • Đôi khi được sử dụng như là chất tạo màu nâu vàng trong các xí nghiệp sản xuất bánh quy.
  • Như là một thành phần của một số dầu dưỡng tóc, sữa rửa mặt, dầu tắm và nước thơm.
  • Nó cũng được sử dụng như là chất phản ứng trong một số gạc lạnh sử dụng để sơ cứu, do phản ứng thu nhiệt tạo ra khi trộn nó với nước.
  • Thành phần hoạt hóa để xử lý khói thải từ động cơ diesel (AdBlue).

Sử dụng trong phòng thí nghiệmSửa đổi

Urê là một chất biến tính protein mạnh. Thuộc tính này có thể khai thác để làm tăng độ hòa tan của một số protein. Vì tính chất này, nó được sử dụng trong các dung dịch đặc tới 10M.[15]

Sử dụng y họcSửa đổi

ThuốcSửa đổi

Urê được sử dụng trong các sản phẩm da liễu cục bộ để giúp cho quá trình tái hydrat hóa của da.

Chẩn đoán sinh lý họcSửa đổi

 
Mẫu urê

Do urê được sản xuất và bài tiết khỏi cơ thể với một tốc độ gần như không đổi, nồng độ urê cao trong máu chỉ ra vấn đề với sự bài tiết nó hoặc trong một số trường hợp nào đó là sự sản xuất quá nhiều urê trong cơ thể.

Nguyên nhân phổ biến của bệnh uremia là các vấn đề về hệ tiết niệu. Nó được lấy thông số cùng với creatinin để chỉ ra các vấn đề trực tiếp liên quan tới thận (ví dụ: hư thận mãn tính) hay các vấn đề thứ cấp như chứng giảm hoạt động tuyến giáp.

Nồng độ urê cũng có thể tăng trong một số rối loạn máu ác tính (ví dụ bệnh bạch cầubệnh Kahler).

Nồng độ cao của urê (uremia) có thể sinh ra các rối loạn thần kinh (bệnh não). Thời gian dài bị uremia có thể làm đổi màu da sang màu xám.

Sử dụng trong chẩn đoán khácSửa đổi

Các loại urê chứa cacbon-14 - đồng vị phóng xạ, hay cacbon-13 - đồng vị ổn định) được sử dụng trong xét nghiệm thở urê, được sử dụng để phát hiện sự tồn tại của Helicobacter pylori (H. pylori, một loại vi khuẩn) trong dạ dày và tá tràng người. Xét nghiệm này phát hiện enzym urease đặc trưng, được H. pylori sản xuất ra theo phản ứng để tạo ra amonia từ urê để làm giảm độ pH của môi trường trong dạ dày xung quanh vi khuẩn.

Các loài vi khuẩn tương tự như H. pylori cũng có thể được xác định bằng cùng một phương pháp xét nghiệm đối với động vật (khỉ, chó, mèo -bao gồm cả các loại "mèo lớn" như hổ, báo, sư tử v.v).

Sử dụng trong nông nghiệpSửa đổi

Phân đạmSửa đổi

Phân đạm urê, có công thức hoá học là (NH2)2CO. Phân đạm có vai trò rất quan trọng đối với cây trồng và thực vật nói chung, đặc biệt là cây lấy lá như rau. Phân đạm cùng với phân lân, phân ka-li góp phần tăng năng suất cho cây trồng.

Trong tự nhiên, phân đạm tồn tại trong nước tiểu của các loài động vật và con người. Trong công nghiệp, phân đạm được sản xuất bằng khí thiên nhiên hoặc than đá.

Quy trình đơn giản của quá trình tổng hợp phân đạm (công nghệ Snampogetti của Ý):[16][17][18]

  • N2 + H2 (xúc tác, nhiệt độ, áp suất) ↔ NH3
  • NH3 + CO2 (xúc tác, nhiệt độ, áp suất) ↔ (NH2)2CO[19]

Tại Việt Nam, nhu cầu phân đạm hàng năm khoảng 2 triệu tấn. Trước đây phải nhập khẩu hoàn toàn. Hiện tại, Việt Nam đã có các nhà máy sản xuất phân đạm: nhà máy phân đạm Hà Bắc thuộc tỉnh Bắc Giang sử dụng than đá làm nguyên liệu, công suất 100.000 tấn/năm; nhà máy phân đạm Phú Mỹ tại Khu công nghiệp Phú Mỹ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu sử dụng khí thiên nhiên làm nguyên liệu, có công suất 800.000 tấn/năm. Các nhà máy đang được triển khai thiết kế hoặc xây dựng: nhà máy phân đạm Cà Mau thuộc Dự án Khí - Điện - Đạm Cà Mau có công suất 800.000 tấn năm (đang đấu thầu xây dựng); nhà máy phân đạm Ninh Bìnhnhà máy phân đạm Dung Quất (đang lập dự án).[20][21][22]

Tác dụng của phân đạmSửa đổi

Kích thích quá trình sinh trưởng của cây.

Làm tăng tỉ lệ protêin thực vật

Cây phát triển nhanh, cho nhiều củ hoặc quả.

Sử dụng như là một phối tử

Urê cũng đóng vai trò như là một phối tử như amonia, hydrazin. Chẳng hạn, luteti(III) bromide tetraurê (LuBr3.4CO(NH2)2.4H2O) là chất rắn màu hồng nhạt.[23][24][25][26][27]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Heavy Duty Truck Systems. Cengage Learning. 2015. tr. 1117. ISBN 9781305073623.
  2. ^ Chlorides—Advances in Research and Application: 2013 Edition. ScholarlyEditions. 2013. tr. 77. ISBN 9781481674331.
  3. ^ “Solubility of Various Compounds in Glycerine” (PDF). msdssearch.dow.com. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2014.
  4. ^ Nomenclature of Organic Chemistry : IUPAC Recommendations and Preferred Names 2013 (Blue Book). Cambridge: The Royal Society of Chemistry. 2014. tr. 416, 860–861. doi:10.1039/9781849733069-FP001. ISBN 978-0-85404-182-4. The compound H2N-CO-NH2 has the retained named ‘urea’, which is the preferred IUPAC name, (…). The systematic name is ‘carbonyl diamide’.
  5. ^ Yalkowsky, Samuel H.; He, Yan; Jain, Parijat (19 tháng 4 năm 2016). Handbook of Aqueous Solubility Data. ISBN 9781439802465.
  6. ^ Loeser E, DelaCruz M, Madappalli V (9 tháng 6 năm 2011). “Solubility of Urea in Acetonitrile–Water Mixtures and Liquid–Liquid Phase Separation of Urea-Saturated Acetonitrile–Water Mixtures”. Journal of Chemical & Engineering Data. 56 (6): 2909–2913. doi:10.1021/je200122b.
  7. ^ Calculated from 14−pKa. The value of pKa is given as 0.10 by the CRC Handbook of Chemistry and Physics, 49th edition (1968–1969). A value of 0.18 is given by Williams, R. (24 tháng 10 năm 2001). “pKa Data” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2003.
  8. ^ “Urea - Registration Dossier - ECHA”. echa.europa.eu.
  9. ^ “Urea”, Bách khoa toàn thư Ullmann về Hóa chất công nghiệp, Weinheim: Wiley-VCH, 2005, doi:10.1002/14356007.a27_333
  10. ^ Durand, Erwann; Lecomte, Jérôme; Baréa, Bruno; Piombo, Georges; Dubreucq, Éric; Villeneuve, Pierre (1 tháng 12 năm 2012). “Evaluation of deep eutectic solvents as new media for Candida antarctica B lipase catalyzed reactions”. Process Biochemistry. Elsevier. 47 (12): 2081–2089. doi:10.1016/j.procbio.2012.07.027. ISSN 1359-5113..
  11. ^ Carow, Colleen (14 tháng 11 năm 2008). “Researchers develop urea fuel cell”. Ohio University (Thông cáo báo chí). Bản gốc lưu trữ 29 Tháng sáu năm 2017. Truy cập 6 Tháng Một năm 2022.
  12. ^ Hama H, Kurokawa H, Kawano H, Ando R, Shimogori T, Noda H, Fukami K, Sakaue-Sawano A, Miyawaki A (tháng 8 năm 2011). “Scale: a chemical approach for fluorescence imaging and reconstruction of transparent mouse brain”. Nature Neuroscience. 14 (11): 1481–8. doi:10.1038/nn.2928. PMID 21878933. S2CID 28281721.
  13. ^ “UriSec 40 How it Works”. Odan Laboratories. tháng 1 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2011.
  14. ^ “UriSec 40% Cream”. Odan Laboratories. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2021.
  15. ^ “Carbamide Peroxide Drops GENERIC NAME(S): CARBAMIDE PEROXIDE”. WebMD. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2021.
  16. ^ “Lacura Multi Intensive Serum – Review – Excellent value for money – Lacura Multi Intensive Serum "Aqua complete". Dooyoo.co.uk. 19 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2010.
  17. ^ Knollenberg, Robert G. (tháng 3 năm 1966). “Urea as an Ice Nucleant for Supercooled Clouds”. American Meteorological Society. 23 (2): 197. Bibcode:1966JAtS...23..197K. doi:10.1175/1520-0469(1966)023<0197:UAAINF>2.0.CO;2.
  18. ^ Crawford JH, McIntosh JF (1925). “The use of urea as a diuretic in advanced heart failure”. Archives of Internal Medicine. New York. 36 (4): 530–541. doi:10.1001/archinte.1925.00120160088004.
  19. ^ Donaldson, William R.; Tang, C. L. (1984). “Urea optical parametric oscillator”. Applied Physics Letters. AIP Publishing. 44 (1): 25–27. Bibcode:1984ApPhL..44...25D. doi:10.1063/1.94590.
  20. ^ Decaux G, Andres C, Gankam Kengne F, Soupart A (14 tháng 10 năm 2010). “Treatment of euvolemic hyponatremia in the intensive care unit by urea” (PDF). Critical Care. 14 (5): R184. doi:10.1186/cc9292. PMC 3219290. PMID 20946646. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2022.
  21. ^ “Optical parametric oscillator using urea crystal”. Google Patents.
  22. ^ Burch, Paula E. (13 tháng 11 năm 1999). “Dyeing FAQ: What is urea for, in dyeing? Is it necessary?”. All About Hand Dyeing. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2020.
  23. ^ Handbook of inorganic substances 2015, trang 1485.
  24. ^ Diggory PL (tháng 1 năm 1971). “Induction of therapeutic abortion by intra-amniotic injection of urea”. British Medical Journal. 1 (5739): 28–9. doi:10.1136/bmj.1.5739.28. PMC 1794772. PMID 5539139.
  25. ^ Werk Michael; Albrecht Thomas; Meyer Dirk-Roelfs; Ahmed Mohammed Nabil; Behne Andrea; Dietz Ulrich; Eschenbach Götz; Hartmann Holger; Lange Christian (1 tháng 12 năm 2012). “Paclitaxel-Coated Balloons Reduce Restenosis After Femoro-Popliteal Angioplasty”. Circulation: Cardiovascular Interventions. 5 (6): 831–840. doi:10.1161/CIRCINTERVENTIONS.112.971630. PMID 23192918.
  26. ^ Wöhrle, Jochen (1 tháng 10 năm 2012). “Drug-Coated Balloons for Coronary and Peripheral Interventional Procedures”. Current Cardiology Reports. 14 (5): 635–641. doi:10.1007/s11886-012-0290-x. PMID 22825918. S2CID 8879713.
  27. ^ Kolachalama, Vijaya B.; Shazly, Tarek; Vipul C. Chitalia; Lyle, Chimera; Azar, Dara A.; Chang, Gary H. (2 tháng 5 năm 2019). “Intrinsic coating morphology modulates acute drug transfer in drug-coated balloon therapy”. Scientific Reports. 9 (1): 6839. Bibcode:2019NatSR...9.6839C. doi:10.1038/s41598-019-43095-9. PMC 6497887. PMID 31048704.

Liên kết ngoàiSửa đổi