Urani trioxit hay urani oxit, urani(VI) oxit, uranic oxit, là dạng hexan oxit của nguyên tố urani, có công thức hóa học là UO3. Hợp chất này tồn tại dưới dạng rắn, thu được bằng cách nung urani nitrat đến nhiệt độ 400°C. Dạng cấu trúc thường gặp nhất của hợp chất là γ-UO3, tồn tại dưới dạng thức bột màu vàng cam.

Urani trioxit
UO3 gamma lattice.png
Danh pháp IUPACUrani trioxit
Urani(VI) oxit
Tên khácUrani oxit
Uranic oxit
Nhận dạng
Số CAS1344-58-7
Thuộc tính
Công thức phân tửUO3
Khối lượng mol286.29 g/mol
Bề ngoàiBột màu vàng cam
Khối lượng riêng5.5–8.7 g/cm3
Điểm nóng chảy~200–650 °C (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướcHòa tan một phần
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Các mối nguy về sức khoẻ và an toànSửa đổi

Giống như tất cả các hợp chất 6 phối tử của urani, UO3 nguy hiểm khi hít phải, nuốt phải, và tiếp xúc trực tiếp với da. Đây là một chất phóng xạ rất độc, có thể gây thở hụt hơi, ho, tổn thương động mạch cấp và thay đổi nhiễm sắc thể của bạch cầutuyến sinh dục dẫn đến dị tật bẩm sinh nếu hít phải.[1][2] Tuy nhiên khi ăn phải, urani chủ yếu gây độc đối với thận và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng của bộ phận này.

Urani oxit trong gốm sứSửa đổi

Gốm tiếp xúc với hợp chất UO3 thay đổi màu sắc thành xanh lá cây hoặc đen khi đốt trong không khí và màu vàng sang màu da cam khi đốt bằng oxy. Màu cam Fiuszare là một ví dụ nổi tiếng về một sản phẩm có men urani. UO3-cũng đã được sử dụng trong công thức men răng, kính urani, và đồ sứ.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Morrow, PE, Gibb FR, Beiter HD (1972). “Inhalation studies of uranium trioxide”. Health Physics 23 (3): 273–280. PMID 4642950. doi:10.1097/00004032-197209000-00001.  abstract
  2. ^ Sutton M, Burastero SR (2004). “Uranium(VI) solubility and speciation in simulated elemental human biological fluids”. Chemical Research in Toxicology 17 (11): 1468–1480. PMID 15540945. doi:10.1021/tx049878k.