Vòng bảng UEFA Champions League 2017-18

Vòng bảng UEFA Champion League 2017–18 bắt đầu vào ngày 12 tháng 9 và kết thúc vào ngày 6 tháng 12 năm 2017.[1] Tổng số 32 đội cạnh tranh trong giai đoạn này để chọn ra 16 đội lọt vào vòng đấu loại trực tiếp của UEFA Champions League 2017-18.[2]

Lễ bốc thămSửa đổi

Lễ bốc thăm được tổ chức vào ngày 24 tháng 8 năm 2017, 18:00 giờ mùa hè Trung Âu, tại Trung tâm diễn đàn Grimaldi, Monaco.[3]

32 đội được phân thành tám nhóm bốn đội, với quy tắc là các đội từ cùng một hiệp hội sẽ không cùng bảng với nhau. Đối với lễ bốc thăm, các đội được chia thành bốn nhóm hạt giống dựa trên những nguyên tắc sau đây:

  • Nhóm 1 gồm đội đương kim vô địch và những nhà vô địch của 7 hiệp hội hàng đầu dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2016 của họ.[4] Nếu đội đương kim vô địch nằm trong nhóm 7 hiệp hội hàng đầu, nhà vô địch của hiệp hội xếp hạng tám cũng được xếp làm hạt giống nhóm 1.
  • Nhóm 2, 3 và 4 gồm các đội còn lại, được phân hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2017 của họ.[5]

Ngày 17 tháng 7 năm 2014, UEFA quyết định rằng các câu lạc bộ Ukraina và Nga sẽ không được thi đấu với nhau "cho đến khi có thông báo mới nhất" do tình trạng chính trị bất ổn giữa 2 quốc gia.[6]

Thêm vào đó, lễ bốc thăm được kiểm soát sao cho các đội từ cùng một liên đoàn bóng đá quốc gia được chia đều thành hai nhóm bảng đấu (A–D, E–H) nhằm mục đích tối đa hóa việc phát sóng truyền hình. Tại mỗi lượt trận, một nhóm bốn bảng đấu thi đấu vào thứ ba, trong khi nhóm bốn bảng còn lại thi đấu vào thứ tư. Thứ tự thi đấu thay đổi xen kẽ giữa mỗi lượt trận.

Các cặp đấu được xác định sau lễ bốc thăm, sử dụng máy vi tính để bốc thăm không công khai, với trình tự các trận đấu như sau (Quy định Điều lệ 16.02):[2]

Lưu ý: Các vị trí để sắp xếp lịch thi đấu không sử dụng các nhóm hạt giống. Ví dụ: Đội 1 không nhất thiết phải là đội từ nhóm 1 trong lễ bốc thăm.

Lượt trận Các trận đấu
Lượt trận 1 2 v 3, 4 v 1
Lượt trận 2 1 v 2, 3 v 4
Lượt trận 3 3 v 1, 2 v 4
Lượt trận Các trận đấu
Lượt trận 4 1 v 3, 4 v 2
Lượt trận 5 3 v 2, 1 v 4
Lượt trận 6 2 v 1, 4 v 3

Có một số quy định khác: ví dụ, đội từ cùng một thành phố (ví dụ như, Real MadridAtlético Madrid) không chơi trên sân nhà trong cùng một lượt trận (UEFA cố gắng để tránh các đội từ cùng một thành phố chơi trên sân nhà trong cùng một ngày hoặc hai ngày liên tiếp, vì lý do hậu cần và kiểm soát cổ động viên), và đội thuộc một số quốc gia (ví dụ như Nga, Kazakhstan, Belarus) không đá trận sân nhà vào lượt trận cuối vòng bảng (do thời tiết giá lạnh và quy định tất cả các trận đấu diễn ra cùng giờ).

Các độiSửa đổi

Dưới đây là các đội tham gia (với hệ số câu lạc bộ UEFA 2017 của đội bóng đó)[5] được phân vào các bảng theo các nhóm hạt giống. Các đội bóng bao gồm 22 đội vào thẳng vòng bảng, và 10 đội chiến thắng của các vòng loại (5 đội thuộc nhóm Champions Route, 5 đội thuộc nhóm League Route).

Chú thích màu sắc
Đội nhất và nhì bảng tiến vào vòng 16 đội
Đội đứng ba tham dự Europa League vòng 32 đội
Nhóm 1 (theo thứ hạng hiệp hội)[7]
Đội Hệ
số
[5]
  Real Madrid[TH] 176.999
  Bayern München 154.899
  Chelsea 106.192
  Juventus 140.666
  Benfica 111.866
  Monaco 62.333
  Spartak Moskva 18.606
  Shakhtar Donetsk 87.526
Nhóm 2
Đội Hệ
số
[5]
  Barcelona 151.999
  Atlético Madrid 142.999
  Paris Saint-Germain 126.333
  Borussia Dortmund 124.899
  Sevilla[LR] 112.999
  Manchester City 100.192
  Porto 98.866
  Manchester United 95.192
Nhóm 3
Đội Hệ số[5]
  Napoli[LR] 88.666
  Tottenham Hotspur 77.192
  Basel 74.415
  Olympiakos[CR] 64.580
  Anderlecht 58.480
  Liverpool[LR] 56.192
  Roma 53.666
  Beşiktaş 45.840
Nhóm 4
Đội Hệ số[5]
  Celtic[CR] 42.785
  CSKA Moskva[LR] 39.606
  Sporting CP[LR] 36.866
  APOEL[CR] 26.210
  Feyenoord 23.212
  Maribor[CR] 21.125
  Qarabağ[CR] 18.050
  RB Leipzig 15.899
Ghi chú
  1. TH Đương kim vô địch, tự động được xếp ở vị trí trên cùng của danh sách hạt giống.
  2. CR Đội chiến thắng vòng play-off (nhóm Champions Route).
  3. LR Đội chiến thắng vòng play-off (nhóm League Route).

Thể thứcSửa đổi

Ở mỗi bảng, các đội đối đầu với nhau theo thể thức vòng tròn 2 lượt (mỗi đội chơi 3 trận sân nhà và 3 trận sân khách). Đội nhất và nhì bảng tiến vào vòng 16 đội, còn đội đứng ba sẽ tham dự Europa League vòng 32 đội.

Tiêu chí xếp hạngSửa đổi

Các đội được xếp hạng theo điểm số (3 điểm cho một chiến thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua). Nếu hai hay nhiều đội bằng điểm với nhau, các tiêu chí sau đây được áp dụng để xác định thứ hạng (điều 17.01):[2]

  1. Số điểm cao hơn trong các trận vòng bảng giữa hai đội
  2. Hiệu số bàn thắng thua cao hơn trong các trận vòng bảng giữa hai đội
  3. Số bàn thắng ghi được cao hơn trong các trận vòng bảng giữa hai đội
  4. Số bàn thắng sân khách cao hơn trong các trận vòng bảng giữa hai đội
  5. Nếu sau khi áp dụng các tiêu chí 1 đến 4, các đội vẫn bằng nhau về thứ hạng (các tiêu chí 1 đến 4 được áp dụng dành riêng cho những trận đấu giữa các đội bóng liên quan để xác định thứ hạng chung cuộc). Nếu thủ tục này không thể phân định thứ hạng, áp dụng các tiêu chí 6 đến 12;
  6. Hiệu số bàn thắng cao hơn trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Số bàn thắng được ghi cao hơn trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  8. Số bàn thắng sân khách ghi được cao hơn trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  9. Số trận thắng cao hơn trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  10. Số trận thắng sân khách cao hơn trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  11. Tổng điểm kỷ luật thấp hơn dựa trên số thẻ vàng và đỏ phải nhận được trong tất cả các trận đấu vòng bảng (thẻ đỏ = 3 điểm, thẻ vàng = 1 điểm, bị truất quyền thi đấu do hai thẻ vàng = 3 điểm)
  12. Hệ số câu lạc bộ cao hơn.

Các bảng đấuSửa đổi

Các lượt trận diễn ra vào các ngày 12–13 tháng 9, 26–27 tháng 9 năm 17–18 tháng 10, 31 tháng 10 –1 tháng 11, 21 và 22 tháng 11, và 5–6 tháng 12 năm 2017.[1] Các trận đấu đều được điễn ra lúc 20:45 CEST/CET, ngoại trừ một số trận đấu vì lí do địa lí.[8]

Thời gian thi đấu tới ngày 28 tháng 10 năm 2017 (lượt trận 1-3) tính theo giờ CEST (UTC+2), các lượt trận về sau (lượt trận 4 - 6) tính theo giờ CET (UTC+1).

Bảng ASửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MU BSL CSKA BEN
1   Manchester United 6 5 0 1 12 3 +9 15 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 2–1 2–0
2   Basel 6 4 0 2 11 5 +6 12 1–0 1–2 5–0
3   CSKA Moscow 6 3 0 3 8 10 −2 9 Chuyển qua Europa League 1–4 0–2 2–0
4   Benfica 6 0 0 6 1 14 −13 0 0–1 0–2 1–2
Nguồn: UEFA

Các trận đấu

Benfica   1–2   CSKA Moskva
Chi tiết
Khán giả: 38.323[9]
Manchester United   3–0   Basel
Chi tiết
Khán giả: 73.854[9]
Trọng tài: Ruddy Buquet (Pháp)

Basel   5–0   Benfica
Chi tiết
Khán giả: 34.111[10]
Trọng tài: Craig Thomson (Scotland)
CSKA Moskva   1–4   Manchester United
Chi tiết
Khán giả: 29.073[10]

CSKA Moskva   0–2   Basel
Chi tiết
Khán giả: 27.996[11]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)
Benfica   0–1   Manchester United
Chi tiết
Khán giả: 57.684[11]
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)

Basel   1–2   CSKA Moskva
Chi tiết
Khán giả: 33.303[12]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)
Manchester United   2–0   Benfica
Chi tiết
Khán giả: 74.437[12]

CSKA Moskva   2–0   Benfica
Chi tiết
Khán giả: 27.709[13]
Trọng tài: Deniz Aytekin (Đức)
Basel   1–0   Manchester United
Chi tiết
Khán giả: 36.000[13]
Trọng tài: Daniele Orsato (Ý)

Benfica   0–2   Basel
Chi tiết
Khán giả: 22.470[14]
Manchester United   2–1   CSKA Moskva
Chi tiết
Khán giả: 74.669[14]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Ý)

Bảng BSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự PAR BAY CEL AND
1   Paris Saint-Germain 6 5 0 1 25 4 +21 15[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 7–1 5–0
2   Bayern Munich 6 5 0 1 13 6 +7 15[a] 3–1 3–0 3–0
3   Celtic 6 1 0 5 5 18 −13 3[b] Chuyển qua Europa League 0–5 1–2 0–1
4   Anderlecht 6 1 0 5 2 17 −15 3[b] 0–4 1–2 0–3
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Kết quả đối đầu: Paris Saint-Germain 3–0 Bayern Munich, Bayern Munich 3–1 Paris Saint-Germain.
  2. ^ a ă Kết quả đối đầu: Anderlecht 0–3 Celtic, Celtic 0–1 Anderlecht.

Các trận đấu

Bayern München   3–0   Anderlecht
Chi tiết
Khán giả: 70.000[9]
Trọng tài: Paolo Tagliavento (Ý)
Celtic   0–5   Paris Saint-Germain
Chi tiết
Khán giả: 57.562[9]
Trọng tài: Daniele Orsato (Ý)

Paris Saint-Germain   3–0   Bayern München
Chi tiết
Khán giả: 46.252[10]
Anderlecht   0–3   Celtic
Chi tiết

Anderlecht   0–4   Paris Saint-Germain
Chi tiết
Bayern München   3–0   Celtic
Chi tiết
Khán giả: 70.000[11]
Trọng tài: Sergei Karasev (Nga)

Paris Saint-Germain   5–0   Anderlecht
Chi tiết
Celtic   1–2   Bayern München
Chi tiết
Khán giả: 58.269[12]
Trọng tài: Danny Makkelie (Hà Lan)

Anderlecht   1–2   Bayern München
Chi tiết
Paris Saint-Germain   7–1   Celtic
Chi tiết
Khán giả: 46.288[13]

Bayern München   3–1   Paris Saint-Germain
Chi tiết
Khán giả: 70.000[14]
Celtic   0–1   Anderlecht
Chi tiết
Khán giả: 57.931[14]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)

Bảng CSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ROM CHL ATL QRB
1   Roma 6 3 2 1 9 6 +3 11[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 0–0 1–0
2   Chelsea 6 3 2 1 16 8 +8 11[a] 3–3 1–1 6–0
3   Atlético Madrid 6 1 4 1 5 4 +1 7 Chuyển qua Europa League 2–0 1–2 1–1
4   Qarabağ 6 0 2 4 2 14 −12 2 1–2 0–4 0–0
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Kết quả đối đầu: Chelsea 3–3 Roma, Roma 3–0 Chelsea.

Các trận đấu

Chelsea   6–0   Qarabağ
Chi tiết
Khán giả: 41.150[9]
Roma   0–0   Atlético Madrid
Chi tiết
Khán giả: 36.064[9]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

Qarabağ   1–2   Roma
Chi tiết
Atlético Madrid   1–2   Chelsea
Chi tiết
Khán giả: 60.643[10]

Qarabağ   0–0   Atlético Madrid
Chi tiết
Khán giả: 47.923[11]
Trọng tài: Ruddy Buquet (Pháp)
Chelsea   3–3   Roma
Chi tiết
Khán giả: 41.105[11]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

Atlético Madrid   1–1   Qarabağ
Chi tiết
Khán giả: 55.893[12]
Trọng tài: Deniz Aytekin (Đức)
Roma   3–0   Chelsea
Chi tiết
Khán giả: 55.036[12]

Qarabağ   0–4   Chelsea
Chi tiết
Atlético Madrid   2–0   Roma
Chi tiết
Khán giả: 56.253[13]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)

Chelsea   1–1   Atlético Madrid
Chi tiết
Khán giả: 40.875[14]
Trọng tài: Danny Makkelie (Hà Lan)
Roma   1–0   Qarabağ
Chi tiết
Khán giả: 34.258[14]
Trọng tài: Tobias Stieler (Đức)

Bảng DSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAR JUV SPO OLY
1   Barcelona 6 4 2 0 9 1 +8 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 2–0 3–1
2   Juventus 6 3 2 1 7 5 +2 11 0–0 2–1 2–0
3   Sporting CP 6 2 1 3 8 9 −1 7 Chuyển qua Europa League 0–1 1–1 3–1
4   Olympiacos 6 0 1 5 4 13 −9 1 0–0 0–2 2–3
Nguồn: UEFA

Các trận đấu

Barcelona   3–0   Juventus
Chi tiết
Khán giả: 78.656[9]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)
Olympiakos   2–3   Sporting CP
Chi tiết
Khán giả: 30.168[9]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

Sporting CP   0–1   Barcelona
Chi tiết
Khán giả: 48.575[10]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (România)
Juventus   2–0   Olympiakos
Chi tiết
Khán giả: 33.460[10]
Trọng tài: Tobias Stieler (Đức)

Juventus   2–1   Sporting CP
Chi tiết
Khán giả: 36.288[11]
Trọng tài: Michael Oliver (Anh)
Barcelona   3–1   Olympiakos
Chi tiết
Khán giả: 55.026[11]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

Sporting CP   1–1   Juventus
Chi tiết
Khán giả: 48.442[12]
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)
Olympiakos   0–0   Barcelona
Chi tiết
Khán giả: 31.600[12]
Trọng tài: Anthony Taylor (Anh)

Juventus   0–0   Barcelona
Chi tiết
Khán giả: 40.876[13]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)
Sporting CP   3–1   Olympiakos
Chi tiết
Khán giả: 42.528[13]
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)

Barcelona   2–0   Sporting CP
Chi tiết
Khán giả: 48.336[14]
Trọng tài: Craig Thomson (Scotland)
Olympiakos   0–2   Juventus
Chi tiết

Bảng ESửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LIV SEV SPM MRB
1   Liverpool 6 3 3 0 23 6 +17 12 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–2 7–0 3–0
2   Sevilla 6 2 3 1 12 12 0 9 3–3 2–1 3–0
3   Spartak Moskva 6 1 3 2 9 13 −4 6 Chuyển qua Europa League 1–1 5–1 1–1
4   Maribor 6 0 3 3 3 16 −13 3 0–7 1–1 1–1
Nguồn: UEFA

Các trận đấu

Maribor   1–1   Spartak Moskva
Chi tiết
Khán giả: 12.566[15]
Trọng tài: Deniz Aytekin (Đức)
Liverpool   2–2   Sevilla
Chi tiết
Khán giả: 52.332[15]
Trọng tài: Danny Makkelie (Hà Lan)

Sevilla   3–0   Maribor
Chi tiết
Khán giả: 34.705[16]
Trọng tài: Aleksei Kulbakov (Belarus)
Spartak Moskva   1–1   Liverpool
Chi tiết
Khán giả: 43.376[16]
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)

Spartak Moskva   5–1   Sevilla
Chi tiết
Khán giả: 44.307[17]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Ý)
Maribor   0–7   Liverpool
Chi tiết
Khán giả: 12.506[17]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

Sevilla   2–1   Spartak Moskva
Chi tiết
Liverpool   3–0   Maribor
Chi tiết
Khán giả: 47.957[18]
Trọng tài: Ivan Kružliak (Slovakia)

Spartak Moskva   1–1   Maribor
Chi tiết
Khán giả: 42.920[19]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)
Sevilla   3–3   Liverpool
Chi tiết
Khán giả: 39.495[19]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)

Maribor   1–1   Sevilla
Chi tiết
Khán giả: 11.976[20]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (România)
Liverpool   7–0   Spartak Moskva
Chi tiết
Khán giả: 48.779[20]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Ba Lan)

Bảng FSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MC SHK NAP FEY
1   Manchester City 6 5 0 1 14 5 +9 15 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 2–1 1–0
2   Shakhtar Donetsk 6 4 0 2 9 9 0 12 2–1 2–1 3–1
3   Napoli 6 2 0 4 11 11 0 6 Chuyển qua Europa League 2–4 3–0 3–1
4   Feyenoord 6 1 0 5 5 14 −9 3 0–4 1–2 2–1
Nguồn: UEFA

Các trận đấu

Feyenoord   0–4   Manchester City
Chi tiết
Khán giả: 43.500[15]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Ba Lan)
Shakhtar Donetsk   2–1   Napoli
Chi tiết

Napoli   3–1   Feyenoord
Chi tiết
Khán giả: 22.577[16]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)
Manchester City   2–0   Shakhtar Donetsk
Chi tiết

Manchester City   2–1   Napoli
Chi tiết
Feyenoord   1–2   Shakhtar Donetsk
Chi tiết
Khán giả: 43.500[17]

Napoli   2–4   Manchester City
Chi tiết
Khán giả: 44.483[18]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)
Shakhtar Donetsk   3–1   Feyenoord
Chi tiết

Manchester City   1–0   Feyenoord
Chi tiết
Napoli   3–0   Shakhtar Donetsk
Chi tiết
Khán giả: 10.573[19]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

Feyenoord   2–1   Napoli
Chi tiết
Khán giả: 36.500[20]
Trọng tài: Michael Oliver (Anh)
Shakhtar Donetsk   2–1   Manchester City
Chi tiết

Bảng GSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BES POR RBL MON
1   Beşiktaş 6 4 2 0 11 5 +6 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 2–0 1–1
2   Porto 6 3 1 2 15 10 +5 10 1–3 3–1 5–2
3   RB Leipzig 6 2 1 3 10 11 −1 7 Chuyển qua Europa League 1–2 3–2 1–1
4   Monaco 6 0 2 4 6 16 −10 2 1–2 0–3 1–4
Nguồn: UEFA

Các trận đấu

RB Leipzig   1–1   Monaco
Chi tiết
Khán giả: 40.068[15]
Trọng tài: Michael Oliver (Anh)
Porto   1–3   Beşiktaş
Chi tiết
Khán giả: 42.429[15]
Trọng tài: Anthony Taylor (Anh)

Beşiktaş   2–0   RB Leipzig
Chi tiết
Khán giả: 36.641[16]
Trọng tài: Sergei Karasev (Nga)
Monaco   0–3   Porto
Chi tiết
Khán giả: 11.703[16]
Trọng tài: Slavko Vinčić (Slovenia)

Monaco   1–2   Beşiktaş
Chi tiết
Khán giả: 7.403[17]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)
RB Leipzig   3–2   Porto
Chi tiết
Khán giả: 41.496[17]
Trọng tài: Paolo Tagliavento (Ý)

Beşiktaş   1–1   Monaco
Chi tiết
Khán giả: 39.346[18]
Trọng tài: Paolo Tagliavento (Ý)
Porto   3–1   RB Leipzig
Chi tiết
Khán giả: 41.616[18]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (România)

Beşiktaş   1–1   Porto
Chi tiết
Khán giả: 36.919[19]
Monaco   1–4   RB Leipzig
Chi tiết

RB Leipzig   1–2   Beşiktaş
Chi tiết
Khán giả: 42.558[20]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)
Porto   5–2   Monaco
Chi tiết
Khán giả: 42.509[20]

Bảng HSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự TOT RM DOR APO
1   Tottenham Hotspur 6 5 1 0 15 4 +11 16 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–1 3–1 3–0
2   Real Madrid 6 4 1 1 17 7 +10 13 1–1 3–2 3–0
3   Borussia Dortmund 6 0 2 4 7 13 −6 2[a] Chuyển qua Europa League 1–2 1–3 1–1
4   APOEL 6 0 2 4 2 17 −15 2[a] 0–3 0–6 1–1
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Kết quả đối đầu: APOEL 1–1 Borussia Dortmund, Borussia Dortmund 1–1 APOEL (kết quả đối đầu ngang nhau, xếp hạng dựa trên tổng hiệu số bàn thắng bại).

Các trận đấu

Real Madrid   3–0   APOEL
Chi tiết
Khán giả: 71.060[15]
Trọng tài: Benoît Bastien (Pháp)
Tottenham Hotspur   3–1   Borussia Dortmund
Chi tiết
Khán giả: 67.343[15]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Ý)

Borussia Dortmund   1–3   Real Madrid
Chi tiết
Khán giả: 65.849[16]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)
APOEL   0–3   Tottenham Hotspur
Chi tiết
  • Kane   39'62'67'

APOEL   1–1   Borussia Dortmund
Chi tiết
Khán giả: 15.604[17]
Trọng tài: Aleksei Kulbakov (Belarus)
Real Madrid   1–1   Tottenham Hotspur
Chi tiết
Khán giả: 76.589[17]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Ba Lan)

Borussia Dortmund   1–1   APOEL
Chi tiết
Khán giả: 64.500[18]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)
Tottenham Hotspur   3–1   Real Madrid
Chi tiết

APOEL   0–6   Real Madrid
Chi tiết
Borussia Dortmund   1–2   Tottenham Hotspur
Chi tiết
Khán giả: 65.849[19]
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)

Real Madrid   3–2   Borussia Dortmund
Chi tiết
Khán giả: 73.323[20]
Tottenham Hotspur   3–0   APOEL
Chi tiết

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă â Qarabağ chơi trận sân nhà tại Sân vận động Olympic, Baku, thay vì sân nhà chính Azersun Arena, Baku của họ
  2. ^ a ă â Shakhtar Donetsk chơi trận sân nhà ở Sân vận động Metalist, Kharkiv, thay thế cho sân nhà chính Donbass Arena, Donetsk của họ, do tình trạng chiến tranh ở miền đông Ukraina.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “2017/18 Champions League match and draw calendar”. UEFA.com. Ngày 11 tháng 1 năm 2017. 
  2. ^ a ă â “Regulations of the UEFA Champions League 2017/18 Season” (PDF). UEFA.com. Ngày 4 tháng 4 năm 2017. 
  3. ^ “Group stage draw”. UEFA.com. 
  4. ^ “Country coefficients 2014/15”. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2017. 
  5. ^ a ă â b c d “Club coefficients 2016/17”. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2017. 
  6. ^ “Emergency Panel decisions”. UEFA.org. Ngày 17 tháng 7 năm 2014. 
  7. ^ “Real Madrid lead 2017/18 Champions League seeds”. UEFA.com. Ngày 4 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2017. 
  8. ^ “Result of the Draw” (PDF). UEFA.com. Ngày 24 tháng 8 năm 2017. 
  9. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 1 – Tuesday ngày 12 tháng 9 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 12 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2017. 
  10. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 2 – Wednesday ngày 27 tháng 9 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 27 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2017. 
  11. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 3 – Wednesday ngày 18 tháng 10 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 18 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2017. 
  12. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 4 – Tuesday ngày 31 tháng 10 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 31 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2017. 
  13. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 5 – Wednesday ngày 22 tháng 11 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 22 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2017. 
  14. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 6 – Tuesday ngày 5 tháng 12 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 5 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2017. 
  15. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 1 – Wednesday ngày 13 tháng 9 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 13 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2017. 
  16. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 2 – Tuesday ngày 26 tháng 9 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 26 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2017. 
  17. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 3 – Tuesday ngày 17 tháng 10 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 17 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2017. 
  18. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 4 – Wednesday ngày 1 tháng 11 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 1 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017. 
  19. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 5 – Tuesday ngày 21 tháng 11 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 21 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2017. 
  20. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 6 – Wednesday ngày 6 tháng 12 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 6 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2017.