Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Âu

Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Âu sẽ đóng vai trò là vòng loại cho giải vô địch bóng đá thế giới 2022, được tổ chức tại Qatar, cho các đội tuyển quốc gia là thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). Tổng cộng có 13 suất vé trong vòng chung kết có sẵn cho các đội tuyển UEFA.[1]

Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Âu
UEFA Euro 2016 qualifying.png
Chi tiết giải đấu
Thời gian25 tháng 3 năm 2021 – 29 tháng 3 năm 2022
Số đội55 (từ 1 liên đoàn)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu138
Số bàn thắng418 (3,03 bàn/trận)
Số khán giả934.998 (6.775 khán giả/trận)
Vua phá lướiBồ Đào Nha Cristiano Ronaldo
(7 bàn)
2018
2026
Cập nhật thống kê tính đến 7 tháng 9 năm 2021.

Các đội tuyển tham giaSửa đổi

Tất cả 55 đội tuyển quốc gia trực thuộc FIFA từ UEFA sẽ tham gia vòng loại. Riêng với đội tuyển Nga, do Cơ quan phòng chống doping thế giới cấm Nga tham dự các giải đấu lớn của thế giới do tiêu cực, nếu đội tuyển này vượt qua vòng loại, họ không được sử dụng quốc kì và quốc ca tại giải. Tòa án trọng tài thể thao quốc tế (CAS) đang xem xét vấn đề này.

Thể thứcSửa đổi

Thể thức của vòng loại được xác nhận dựa trên cấu trúc đã được UEFA vạch ra.[2] Điều đó phụ thuộc một phần vào kết quả từ giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2020-21, mặc dù mức độ phụ thuộc thấp hơn so với giải vô địch bóng đá châu Âu 2020. Cấu trúc này sẽ duy trì cấu trúc 'vòng bảng/giai đoạn playoff' thông thường của UEFA với một số sửa đổi.

  • Vòng bảng: 55 đội được chia thành 10 bảng gồm 5 bảng 5 đội và 5 bảng 6 đội (với 4 đội tham dự vòng chung kết UEFA Nations League 2021 được đưa vào các bảng 5 đội), 10 đội nhất bảng sẽ vượt qua vòng loại và giành vé dự vòng chung kết World Cup.
  • Giai đoạn play-off: 10 đội nhì bảng sẽ tham gia cùng với 2 đội tuyển khác dựa trên bảng xếp hạng của Nations League (2 đội nhất bảng đến từ các hạng đấu tại Nations League nằm ngoài top 20 của vòng loại bảng). 12 đội tuyển này sẽ được bôc thăm chia thành ba nhánh, mỗi nhánh 4 đội, thi đấu loại trực tiếp trong nhánh, với 3 đội thắng ở ba nhánh sẽ có vé tham dự World Cup 2022.

Lịch thi đấuSửa đổi

Dưới đây là lịch thi đấu của các vòng loại châu Âu cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2022.[2]

Do thay đổi lịch thi đấu vòng chung kết UEFA Euro 2020 sang năm 2021, các lượt trận trong tháng 6 năm 2021 được dời sang thời điểm tháng 3 và tháng 9 do FIFA tăng thời lượng các đợt tập trung này lên 3 lượt trận.

Giai đoạn Ngày đấu Các ngày
Vòng loại bảng Ngày đấu 1 24–25 tháng 3, 2021 (2021-03-25)
Ngày đấu 2 27–28 tháng 3, 2021 (2021-03-28)
Ngày đấu 3 30–31 tháng 3, 2021 (2021-03-31)
Ngày đấu 4 1–2 tháng 9, 2021 (2021-09-02)
Ngày đấu 5 4–5 tháng 9, 2021 (2021-09-05)
Ngày đấu 6 7–8 tháng 9, 2021 (2021-09-08)
Ngày đấu 7 8–9 tháng 10, 2021 (2021-10-09)
Ngày đấu 8 11–12 tháng 10, 2021 (2021-10-12)
Ngày đấu 9 11–13 tháng 11, 2021 (2021-11-13)
Ngày đấu 10 14–16 tháng 11, 2021 (2021-11-16)
Vòng play-off Bán kết 24–25 tháng 3, 2022 (2022-03-25)
Chung kết 28–29 tháng 3, 2022 (2022-03-29)

Vòng 1Sửa đổi

Bốc thămSửa đổi

Lễ bốc thăm cho vòng 1 sẽ được tổ chức vào ngày 7 tháng 12 năm 2020.[3] Các nhóm hạt giống được xác định như sau (dựa trên thứ hạng tại bảng xếp hạng FIFA tháng 11 năm 2020):

Nhóm 1
Đội Hạng
  Bỉ 1
  Pháp 2
  Anh 4
  Bồ Đào Nha 5
  Tây Ban Nha 6
  Ý 10
  Croatia 11
  Đan Mạch 12
  Đức 13
  Hà Lan 14
Nhóm 2
Đội Hạng
  Thụy Sĩ 16
  Wales 18
  Ba Lan 19
  Thụy Điển 20
  Áo 23
  Ukraina 24
  Serbia 30
  Thổ Nhĩ Kỳ 32
  Slovakia 33
  România 37
Nhóm 3
Đội Hạng
  Nga 39
  Hungary 40
  Cộng hòa Ireland 42
  Cộng hòa Séc 42
  Na Uy 44
  Bắc Ireland 45
  Iceland 46
  Scotland 48
  Hy Lạp 53
  Phần Lan 54
Nhóm 4
Đội Hạng
  Bosna và Hercegovina 55
  Slovenia 62
  Montenegro 63
  Bắc Macedonia 65
  Albania 66
  Bulgaria 68
  Israel 87
  Belarus 88
  Gruzia 89
  Luxembourg 98
Nhóm 5
Đội Hạng
  Armenia 99
  Síp 100
  Quần đảo Faroe 107
  Azerbaijan 109
  Estonia 109
  Kosovo 117
  Kazakhstan 122
  Litva 129
  Latvia 136
  Andorra 151
Nhóm 6
Đội Hạng
  Malta 176
  Moldova 177
  Liechtenstein 181
  Gibraltar 195
  San Marino 210

Các bảng đấuSửa đổi

Bảng ASửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự          
1   Bồ Đào Nha 5 4 1 0 11 4 +7 13 Giành quyền vào World Cup 2022 14 thg 11 12 thg 10 2–1 1–0
2   Serbia 5 3 2 0 12 7 +5 11 Giành quyền vào vòng 2 2–2 4–1 3–2 12 thg 10
3   Luxembourg 4 2 0 2 5 8 −3 6 1–3 9 thg 10 14 thg 11 2–1
4   Cộng hòa Ireland (Y) 5 0 2 3 5 8 −3 2 11 thg 11 1–1 0–1 1–1
5   Azerbaijan (E) 5 0 1 4 3 9 −6 1 1–3 1–2 11 thg 11 9 thg 10
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 7 tháng 9 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (Y) Không thể vượt qua vòng loại, nhưng vẫn có thể vượt qua vòng play-off

Bảng BSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự          
1   Tây Ban Nha 6 4 1 1 13 5 +8 13 Giành quyền vào World Cup 2022 14 thg 11 1–1 3–1 4–0
2   Thụy Điển 4 3 0 1 7 3 +4 9 Giành quyền vào vòng 2 2–1 12 thg 10 9 thg 10 1–0
3   Hy Lạp 4 1 3 0 5 4 +1 6 11 thg 11 2–1 14 thg 11 1–1
4   Kosovo 5 1 1 3 3 9 −6 4 0–2 0–3 1–1 12 thg 10
5   Gruzia (Y) 5 0 1 4 2 9 −7 1 1–2 11 thg 11 9 thg 10 0–1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 8 tháng 9 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(Y) Không thể vượt qua vòng loại, nhưng vẫn có thể vượt qua vòng play-off

Bảng CSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự          
1   Ý 6 4 2 0 12 1 +11 14 Giành quyền vào World Cup 2022 12 thg 11 2–0 1–1 5–0
2   Thụy Sĩ 4 2 2 0 4 1 +3 8 Giành quyền vào vòng 2 0–0 9 thg 10 15 thg 11 1–0
3   Bắc Ireland 4 1 2 1 4 3 +1 5 15 thg 11 0–0 0–0 12 thg 11
4   Bulgaria 5 1 2 2 3 6 −3 5 0–2 1–3 12 thg 10 1–0
5   Litva (Y) 5 0 0 5 1 13 −12 0 0–2 12 thg 10 1–4 9 thg 10
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 8 tháng 9 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(Y) Không thể vượt qua vòng loại, nhưng vẫn có thể vượt qua vòng play-off

Bảng DSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự          
1   Pháp 6 3 3 0 8 3 +5 12 Giành quyền vào World Cup 2022 1–1 2–0 1–1 13 thg 11
2   Ukraina 5 0 5 0 6 6 0 5 Giành quyền vào vòng 2 1–1 1–1 12 thg 10 1–1
3   Phần Lan 4 1 2 1 4 5 −1 5 16 thg 11 9 thg 10 2–2 1–0
4   Bosna và Hercegovina 4 0 3 1 5 6 −1 3 0–1 16 thg 11 13 thg 11 2–2
5   Kazakhstan 5 0 3 2 5 8 −3 3 0–2 2–2 12 thg 10 9 thg 10
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 7 tháng 9 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng ESửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự          
1   Bỉ 6 5 1 0 21 4 +17 16 Giành quyền vào World Cup 2022 3–0 3–1 8–0 13 thg 11
2   Cộng hòa Séc 5 2 1 2 8 7 +1 7 Giành quyền vào Vòng 2 1–1 8 thg 10 1–0 16 thg 11
3   Wales 4 2 1 1 5 5 0 7 16 thg 11 1–0 13 thg 11 0–0
4   Belarus (Y) 5 1 0 4 6 15 −9 3 0–1 11 thg 10 2–3 4–2
5   Estonia (Y) 4 0 1 3 6 15 −9 1 2–5 2–6 11 thg 10 8 Oct
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 8 tháng 9 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(Y) Không thể vượt qua vòng loại, nhưng vẫn có thể vượt qua vòng play-off

Bảng FSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự            
1   Đan Mạch 6 6 0 0 22 0 +22 18 Giành quyền vào World Cup 2022 2–0 5–0 12 thg 10 12 thg 11 8–0
2   Scotland 6 3 2 1 9 5 +4 11 Giành quyền vào vòng 2 15 thg 11 9 thg 10 2–2 4–0 1–0
3   Israel 6 3 1 2 14 11 +3 10 0–2 1–1 5–2 15 thg11 12 thg 10
4   Áo 6 2 1 3 9 13 −4 7 0–4 0–1 12 thg 11 3–1 15 thg 11
5   Quần đảo Faroe (Y) 6 1 1 4 4 14 −10 4 0–1 12 thg 10 0–4 9 thg 10 2–1
6   Moldova (Y) 6 0 1 5 3 18 −15 1 9 thg 10 12 thg 11 1–4 0–2 1–1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 7 tháng 9 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(Y) Không thể vượt qua vòng loại, nhưng vẫn có thể vượt qua vòng play-off

Bảng GSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự            
1   Hà Lan 6 4 1 1 22 6 +16 13 Giành quyền vào World Cup 2022 16 thg 11 6–1 4–0 2–0 11 thg 10
2   Na Uy 6 4 1 1 12 5 +7 13 Giành quyền vào vòng 2 1–1 0–3 11 thg 10 13 thg 11 5–1
3   Thổ Nhĩ Kỳ 6 3 2 1 16 13 +3 11 4–2 8 thg 10 2–2 3–3 13 thg 11
4   Montenegro 6 2 2 2 8 9 −1 8 13 thg 11 0–1 16 thg 11 0–0 4–1
5   Latvia 6 1 2 3 7 10 −3 5 8 thg 10 0–2 11 thg 10 1–2 3–1
6   Gibraltar (Y) 6 0 0 6 3 25 −22 0 0–7 0–3 0–3 8 thg 10 16 thg 11
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 7 tháng 9 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(Y) Không thể vượt qua vòng loại, nhưng vẫn có thể vượt qua vòng play-off

Bảng HSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự            
1   Croatia 6 4 1 1 8 1 +7 13 Giành quyền vào World Cup 2022 14 thg 11 11 thg 10 3–0 3–0 1–0
2   Nga 6 4 1 1 10 4 +6 13 Giành quyền vào vòng 2 0–0 8 thg 10 2–1 2–0 11 thg 11
3   Slovakia 6 2 3 1 7 5 +2 9 0–1 2–1 11 thg 11 2–2 2–0
4   Slovenia 6 2 1 3 4 7 −3 7 1–0 11 thg 10 1–1 1–0 14 thg 11
5   Malta 6 1 1 4 6 11 −5 4 11 thg 11 1–3 14 thg 11 8 thg 10 3–0
6   Síp 6 1 1 4 1 8 −7 4 8 thg 10 0–2 0–0 1–0 11 thg 10
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 7 tháng 9 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng ISửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự            
1   Anh 6 5 1 0 18 2 +16 16 Giành quyền vào World Cup 2022 12 thg 11 2–1 12 thg 10 4–0 5–0
2   Albania 6 4 0 2 10 6 +4 12 Giành quyền vào vòng 2 0–2 12 thg 10 1–0 15 thg 11 5–0
3   Ba Lan 6 3 2 1 19 8 +11 11 1–1 4–1 15 thg 11 3–0 9 thg 10
4   Hungary 6 3 1 2 12 10 +2 10 0–4 9 thg 10 3–3 2–1 12 thg 11
5   Andorra (Y) 6 1 0 5 4 14 −10 3 9 thg 10 0–1 12 thg 11 1–4 8 thg 9
6   San Marino (E) 6 0 0 6 1 24 −23 0 15 thg 11 0–2 1–7 0–3 12 thg 10
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 8 tháng 9 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (Y) Không thể vượt qua vòng loại, nhưng vẫn có thể vượt qua vòng play-off

Bảng JSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự            
1   Đức 6 5 0 1 17 2 +15 15 Giành quyền vào World Cup 2022 6–0 8 thg 10 1–2 3–0 11 thg 11
2   Armenia 6 3 2 1 7 9 −2 11 Giành quyền vào vòng 2 14 thg 11 3–2 11 thg 11 2–0 1–1
3   România 6 3 1 2 9 6 +3 10 0–1 11 thg 10 3–2 11 thg 11 2–0
4   Bắc Macedonia 6 2 3 1 11 6 +5 9 11 thg 10 0–0 0–0 14 thg 11 5–0
5   Iceland 6 1 1 4 6 14 −8 4 0–4 8 thg 10 0–2 2–2 11 thg 10
6   Liechtenstein (Y) 6 0 1 5 2 15 −13 1 0–2 0–1 14 thg 11 8 thg 10 1–4
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 8 tháng 9 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(Y) Không thể vượt qua vòng loại, nhưng vẫn có thể vượt qua vòng play-off

Vòng 2Sửa đổi

Vòng loại thứ 2 (Vòng play-offs) sẽ có sự tham gia của 10 đội nhì bảng tại vòng loại thứ nhất, cùng với 2 đội đứng nhất bảng tại Nations League có thành tích tốt nhất nhưng không thể đứng nhất hay nhì bảng tại vòng 1. Các đội sẽ được chia thành ba nhánh, mỗi nhánh 4 đội, thi đấu 2 trận bán kết 1 lượt và 1 trận chung kết 1 lượt. Sáu đội nhì bảng có thành tích tốt nhất tại vòng loại đầu tiên sẽ thi đấu bán kết nhánh trên sân nhà, trong khi đội chủ nhà trong trận chung kết nhánh sẽ được xác định bằng cách bốc thăm. Các trận bán kết nhánh sẽ diễn ra vào các ngày 24-25 tháng 3, và các trận chung kết nhánh sẽ được diễn ra vào các ngày 28-29 tháng 3 năm 2022. Ba đội giành chiến thắng tại ba nhánh sẽ giành vé dự World Cup.

Các đội nhất bảng tại Nations LeagueSửa đổi

Hạng đấu Đội đứng nhất bảng Xếp hạng
A   Pháp 1–4
  Bỉ
  Ý
  Tây Ban Nha
B   Wales 17
  Áo 18
  Cộng hòa Séc 19
  Hungary 20
C   Slovenia 33
  Montenegro 34
  Albania 35
  Armenia 36
D   Gibraltar 49
  Quần đảo Faroe 50

Cầu thủ ghi bàn hàng đầuSửa đổi

Đang có 418 bàn thắng ghi được trong 138 trận đấu, trung bình 3,03 bàn thắng cho mỗi trận đấu (tính đến ngày 7 tháng 9 năm 2021). Các cầu thủ có tên chữ đậm vẫn tiếp tục thi đấu tại giải.

7 bàn

6 bàn

5 bàn

4 bàn

Về những cầu thủ ghi nhiều bàn nhất ở mỗi vòng, xem mục tương ứng trong mỗi bài viết:

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Current allocation of FIFA World Cup™ confederation slots maintained”. FIFA.com. ngày 30 tháng 5 năm 2015.
  2. ^ a b “Regulations of the UEFA Nations League 2020/21” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 24 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2019.
  3. ^ “2020 European football calendar”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi