Văn Hòa (chữ Hán: 文和; 1781 - 1815), Ái Tân Giác La, là một Tông thất của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.

Cuộc đờiSửa đổi

Văn Hòa được sinh ra vào giờ Tuất, ngày 2 tháng 4 (âm lịch) năm Càn Long thứ 46 (1781), trong gia tộc Ái Tân Giác La. Ông là con trai trưởng của Bối lặc Hằng Tồn (恒存) - con trai thứ hai của Dụ Hy Quận vương Lượng Hoán, mẹ ông là Đích Phu nhân Khách Nhĩ Thấm thị (喀爾沁氏).[1]

Năm Gia Khánh thứ 2 (1797), tháng 2, ông được phong làm Phụng ân Tướng quân (奉恩將軍).

Năm thứ 13 (1808), tháng 6, tổ phụ của ông qua đời, ông được tập tước Dụ Thân vương đời thứ 6, nhưng Dụ vương phủ không phải thừa kế võng thế, nên ông chỉ được phong làm Bối lặc (貝勒).

Năm thứ 20 (1815), ngày 4 tháng 2 (âm lịch), giờ Dậu, ông qua đời, thọ 34 tuổi.

Gia quyếnSửa đổi

Thê thiếpSửa đổi

Đích Phu nhânSửa đổi

  • Nguyên phối: Ngạc Nhĩ Triết Y Đặc thị (鄂爾哲依特氏), con gái của Mục Nhĩ Khắc Ba (穆爾克巴).
  • Kế thất: Phú Sát thị (富察氏), con gái của Sử Cát Luân (使吉倫).

Trắc thấtSửa đổi

  • Ngô thị (吳氏), con gái của Ngô Nhĩ Cách (吳爾格).

Thứ thiếpSửa đổi

  • Vương thị (王氏), con gái của Vương Lặc (王勒).

Hậu duệSửa đổi

Con traiSửa đổi

  1. Tường Đoan (祥端; 1799 - 1836), mẹ là Trắc thất Ngô thị. Năm 1815 được tập tước Dụ Thân vương (裕親王) và được phong Bối tử (貝子). Vô tự.
  2. Tường Xuân (祥春; 1804 - 1829), mẹ là Trắc thất Ngô thị. Vô tự.
  3. Tường Lâm (祥林; 1814 - 1815), mẹ là Thứ thiếp Vương thị. Chết yểu.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Ái Tân Giác La Tông phổ”. 《 爱新觉罗宗谱 》3 册甲三第 1341 页 记载: 亨存长子 - 文和 (多罗贝勒). 生有三子 乾隆四十六年 (1781) 辛丑四月初二日戌时生, 母嫡夫人喀尔沁氏头等台吉拉特纳之女, 嘉庆二年二月袭奉恩将军, 十三年六月袭多罗贝勒, 嘉庆二十年 (1815) 乙亥二月初四日酉时溘逝, 年 35 岁, 嫡夫人鄂尔哲依特氏穆尔克巴之女, 继夫人富察氏冠军使吉伦之女, 侧室吴氏吴尔格之女, 妾王氏王勒之女.