Văn hóa Đại Vấn Khẩu

Quy (鬹) thuộc văn hóa Đại Vấn Khẩu

Văn hóa Đại Vấn Khẩu (tiếng Trung: 大汶口文化; bính âm: dàwènkǒu wénhuà) là tên gọi mà các nhà khảo cổ học đặt cho một nhóm các cộng đồng thời đại đồ đá mới sinh sống chủ yếu ở khu vực nay thuộc tỉnh Sơn Đông, song cũng xuất hiện tại An Huy, Hà NamGiang Tô. Nền văn hóa này tồn tại từ năm 4100 TCN đến năm 2600 TCN, tồn tại song song với văn hóa Ngưỡng Thiều. Các đồ tạo tác làm từ ngọc lam, ngọc thạch, ngà voi thường được phát hiện trong các di chỉ thuộc văn hóa Đại Vấn Khẩu. Mẫu trống cá sấu sớm nhất xuất hiện tại các di chỉ thuộc văn hóa Đại Vấn Khẩu.

Các nhà khảo cổ học thường phân văn hóa Đại Vấn Khẩu thành ba giai đoạn: giai đoạn đầu (4100-3500 TCN), giai đoạn giữa (3500-3000 TCN) và giai đoạn cuối (3000-2600 TCN). Dựa trên bằng chứng là các đồ tùy táng, giai đoạn đầu mang tính quân bình chủ nghĩa ở mức cao. Giai đoạn này có điểm đặc trưng là sự xuất hiện của các chiếc cốc được trang trí riêng, có chân cao. Trong giai đoạn giữa, đồ tùy táng bắt đầu nhấn mạnh đến yếu tố số lượng thay vì tính đa dạng. Trong giai đoạn cuối, các áo quan bằng gỗ bắt đầu xuất hiện trong việc an táng của văn hóa Đại Vấn Khẩu. Nền văn hóa này ngày càng trở nên phân tầng, một số mộ táng không có đồ tùy táng trong khi những mộ khác thì lại có một lượng lớn đồ tùy táng.

Di chỉ đặc trưng Đại Vấn Khẩu nằm tại Thái An, Sơn Đông, được khai quật vào các năm 1959, 1974 và 1978. Chỉ có địa tầng giữa tại Đại Vấn Khẩu là có liên hệ với văn hóa Đại Vấn Khẩu, địa tầng đầu tiên ứng với văn hóa Bắc Tân còn địa tầng cuối cùng ứng với biến thể Sơn Đông sơ khởi của văn hóa Long Sơn.


History of China.png
Lịch sử Trung Quốc
Cổ đại
Thời tiền sử
Tam Hoàng Ngũ Đế
Nhà Hạ tk 21 TCN-tk 17 TCN
Nhà Thương tk 17 TCN-tk 11 TCN
Nhà Chu
tk 11 TCN
|
256 TCN
Tây Chu tk 11 TCN-771 TCN
Đông Chu 771 TCN-256 TCN
     Xuân Thu 770 TCN-476 TCN
     Chiến Quốc 475 TCN-221 TCN
Đế quốc
Nhà Tần 221 TCN-207 TCN
Tây Sở 206 TCN-202 TCN
Nhà Hán
202 TCN
|
220
Tây Hán 202 TCN-9
Nhà Tân 9-23
Huyền Hán 23-25
Đông Hán 25-220
Tam Quốc
220-280
Tào Ngụy
220-266
Thục Hán
221-263
Tôn Ngô
229-280
Nhà Tấn
266-420
Tây Tấn 266-316
Đông Tấn
266-420
Ngũ Hồ Thập lục quốc
266-316
Lưu Tống
420-479
Bắc Ngụy 386–534
Nam Tề
479-502
Lương
502–557
Tây Ngụy
502–557
Đông Ngụy
534-550
Trần
557-589
Bắc Chu
557-581
Bắc Tề
550-577
Nhà Tùy 581–619
Nhà Đường 618-907
     Võ Chu 690-705
Ngũ Đại Thập Quốc
907-979
Liêu
916-1125
Tây Liêu
1124-1218
Định Nan
tiết độ sứ

881-982
Tây Hạ
1038-1227
Nhà Tống
960
|
1279
Bắc Tống
960-1127
Nam Tống
1127-1279
Kim
1115-1234
Đế quốc Mông Cổ 1206-1271
Nhà Nguyên 1271-1368
Bắc Nguyên 1368-1388
Nhà Minh 1368-1644
Nam Minh 1644-1662
Hậu Kim 1616-1636
Flag of China (1889–1912).svg Nhà Thanh 1636-1912
Hiện đại
Flag of China (1912–1928).svg Trung Hoa Dân Quốc 1912-1949
     tại Flag of the Republic of China.svg Đài Loan 1949-nay
Flag of the People's Republic of China.svg Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa 1949-nay


Tham khảoSửa đổi

  • Allan, Sarah (ed), The Formation of Chinese Civilization: An Archaeological Perspective, ISBN 0-300-09382-9
  • Liu, Li. The Chinese Neolithic: Trajectories to Early States, ISBN 0-521-81184-8
  • Underhill, Anne P. Craft Production and Social Change in Northern China, ISBN 0-306-46771-2