Mở trình đơn chính
Lịch sử Trung Quốc
Lịch sử Trung Quốc
CỔ ĐẠI
Văn hóa Từ Sơn (~8.000 - 5.500 TCN)
Văn hóa Bùi Lý Cương (~7.000 - 5.000 TCN)
Văn hóa Lão Quan Đài (~5.800 - 5.000 TCN)
Văn hóa Hậu Lý (~6.500 - 5.500 TCN)
Văn hóa Bắc Tân (~5.300 - 4.100 TCN)
Văn hóa Ngưỡng Thiều (~5.000 - 3.000 TCN)
Văn hóa Hà Mỗ Độ (~5.000 - 4.500 TCN)
Văn hóa Mã Gia Banh (~5.000 - 3.000 TCN)
Văn hóa Đại Vấn Khẩu (~4.100 - 2.600 TCN)
Văn hóa Mã Gia Diêu (~3.300 - 2.100 TCN)
Văn hóa Long Sơn (~3.000 - 2.000 TCN)
Văn hóa Bảo Đôn (~2.500 - 1.750 TCN)
Tam Hoàng Ngũ Đế
VƯƠNG QUỐC
Hạ ~tk 21– ~tk 16TCN
   Văn hóa Nhị Lý Đầu 1.900-1.500 TCN
   Văn hóa Tam Tinh Đôi 2.000-1.400 TCN
Thương ~tk 17– ~tk 11 TCN
   Văn hóa Nhị Lý Cương 1.500-1.300 TCN
Chu ~tk 11–256 TCN
   Nước Cổ Thục ~1.300-316 TCN
   Các bộ tộc Bách Việt~1.000-200 TCN
 Tây Chu ~tk 11–771 TCN
 Đông Chu 770–256 TCN
   Xuân Thu 770–476 TCN
   Chiến Quốc 476–221 TCN
ĐẾ QUỐC
Tần 221 TCN–206 TCN
(Tây Sở 206 TCN–202 TCN)
Hán 202 TCN–220 CN
  Tây Hán 202 TCN–9 CN
  Tân 9–23
  (Huyền Hán 23–25)
  Đông Hán 25–220
Tam Quốc 220–280
  Tào Ngụy, Thục Hán , Đông Ngô
Tấn 266–420
  Tây Tấn 266–316
  Đông Tấn 317–420
Thập Lục Quốc
304–439
Nam-Bắc triều 420–589
  Lưu Tống, Nam Tề, Lương, Trần
  Bắc Ngụy, Đông Ngụy, Tây Ngụy, Bắc Tề, Bắc Chu
Tùy 581–619
Đường 618–907
 (Võ Chu 690–705)
Ngũ Đại Thập Quốc
907–979
Liêu 907–1125
(Tây Liêu 1124–1218)
Tống 960–1279
  Bắc Tống 960–1127
Tây Hạ
1038–1227
  Nam Tống 1127–1279
Kim
1115–1234
(Đại Mông Cổ Quốc 1206–1271)
Nguyên 1271–1368
(Bắc Nguyên 1368–1388)
Minh 1368–1644
(Nam Minh 1644–1662)
(Hậu Kim 1616–1636)
Thanh 1636–1912
HIỆN ĐẠI
Trung Hoa Dân Quốc 1912–1949
Đế quốc Trung Hoa (1915-1916)
Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa
1949–nay
Trung Hoa Dân Quốc
tại Đài Loan
1949–nay

Văn hóa Từ Sơn (磁山文化) (8000-5500 TCN) là một nền văn hóa Hoàng Hà thời đại đồ đá mới, chủ yếu nằm ở khu vực nam bộ tỉnh Hà Bắc. Văn hóa Từ Sơn dựa vào hoạt động canh tác kê, việc trồng kê tại một di chỉ có niên đại từ 10.000 năm trước.[1] Các đồ tạo tác thông thường của nền văn hóa này bao gồm cối nghiền bằng đá, liềm bằng đá và đồ gốm ba chân.

Do văn hóa Từ Sơn chia sẻ nhiều điểm tương đồng với văn hóa Bùi Lý Cương láng giềng ở phía nam, cả hai nền văn hóa thường được gọi chung là "văn hóa Từ Sơn-Bùi Lý Cương" hay "văn hóa Bùi Lý Cương-Từ Sơn". Văn hóa Từ Sơn cũng chia sẻ một số điểm tương đồng với văn hóa Bắc Tân láng giềng ở phía đông.

Di chỉ đặc trưng Từ Sơn nằm ở Vũ An, Hà Bắc; có diện tích khoảng 80.000 m². Các ngôi nhà thuộc di chỉ Từ Sơn theo kiểu bán ngầm và tròn. Di chỉ cũng có các dấu tích của lợn, chó và gà đã thuần hóa, lợn là nguồn cung cấp thịt chính. Cá cũng là một thành phần quan trọng trong khẩu phần ăn của cư dân thuộc văn hóa Từ Sơn.

Có trên 500 hố ngầm tích trữ được phát hiện tại di chỉ Từ Sơn, chúng được dùng làm kho kê. Các hố lớn nhất sâu 5 mét và có thể trữ đến 1.000 kg kê.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ PMID 19383791 (PMID 19383791)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand