Vĩnh Tú (Nhà Thanh)

Vĩnh Tú (chữ Hán: 永瑹; 20 tháng 7 năm 1752 - 10 tháng 9 năm 1789), Ái Tân Giác La, là một Quận vương của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc. Kỳ tịch của ông thuộc Hữu dực cận chi Chính Hồng kỳ Đệ nhất tộc.

Cuộc đờiSửa đổi

Vĩnh Tú được sinh ra vào giờ Tỵ, ngày 10 tháng 6 (âm lịch) năm Càn Long thứ 17 (1752), trong gia tộc Ái Tân Giác La. Ông là con trai trưởng của Quả Cung Quận vương Hoằng Chiêm, mẹ ông là Đích Phúc tấn Phạm Giai thị (范佳氏).

Năm Càn Long thứ 30 (1765), tháng 6, phụ thân ông qua đời, ông được tập tước Quả Thân vương (果親王) đời thứ 3, nhưng Quả vương phủ không phải thừa kế võng thế, nên ông chỉ được phong làm Quả Quận vương (果郡王).

Năm thứ 54 (1789), ngày 21 tháng 7 (âm lịch), ông qua đời, thọ 38 tuổi, được truy thụy Quả Giản Quận vương (果簡郡王).[1]

Gia quyếnSửa đổi

Thê thiếpSửa đổi

  • Đích Phúc tấn: Đổng Giai thị (董佳氏), con gái của Dũng Cần công Minh Anh (明英).
  • Trắc Phúc tấn:
    • Điền thị (田氏), con gái của Nhị Tồn (二存).
    • Phương thị (方氏), con gái của Bảo Đức (保德).

Hậu duệSửa đổi

Con traiSửa đổi

  1. Miên Tòng (綿從; 1772 - 1791), mẹ là Trắc Phúc tấn Điền thị. Năm 1789 được tập tước Quả Thân vương (果親王) và được phong Bối lặc (貝勒). Vô tự.
  2. Nhị tử (1776 - 1777), mẹ là Trắc Phúc tấn Điền thị. Chết non.
  3. Tam tử (1777 - 1781), mẹ là Trắc Phúc tấn Phương thị. Chết yểu.
  4. Miên Linh (綿彾; 1786 - 1790), mẹ là Trắc Phúc tấn Phương thị. Chết yểu.

Con thừa tựSửa đổi

  1. Miên Luật (绵律, 1774 - 1832), con trai của Nhất đẳng Trấn quốc Tướng quân Vĩnh Xán (永璨) - em trai của Vĩnh Tú. Năm 1791 được tập tước Quả Thân vương (果親王) và được phong Bối lặc (貝勒). Sau bị cách tước. Có sáu con trai.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Ái Tân Giác La Tông phổ”. 《愛新覺羅宗譜》3冊甲三第1062頁 記載:弘瞻長子-永瑹(多羅果簡郡王) 生有五子 乾隆十七年(1752)壬申六月初十日巳時生,母嫡福晋范佳氏御史范鴻賓之女,乾隆三十年六月襲多羅果郡王,乾隆五十四年(1789)己酉七月二十一日午時薨,年38歲,諡曰簡,嫡福晋董佳氏勇勤公明英之女,側福晋田氏二存之女,側福晋方氏保德之女。 (原書稿永瑹是生僻字,原本左邊是王字旁右邊是茶字,字庫中沒有此字,故用瑹代替,特此說明。)