Mở trình đơn chính
Các giải pháp của phương trình Schrödinger trong cơ học lượng tử cho Quantum harmonic oscillator, cùng với các biên độ bên phải. Đây là một ví dụ của toán lý.

Vật lý toán học (hay gọi tắt vật lý toán, toán lý) là sự phát triển các phương thức toán học để ứng dụng giải quyết các vấn đề trong vật lý học. Tạp chí Toán lý định nghĩa đây là lĩnh vực: "ứng dụng toán học với các vấn đề vật lý và sự phát triển các phương thức toán học thích hợp cho các ứng dụng đó và cho các phương trình vật lý lý thuyết".[1]

Quy môSửa đổi

Có một vài nhánh phân biệt của vật lý toán học, và những nhánh này tương ứng với các giai đoạn thời gian cụ thể.

Các công thức hình học nâng cao của cơ học cổ điểnSửa đổi

Phương trình vi phânSửa đổi

 
 
 
 
 

Lý thuyết lượng tửSửa đổi

 
 
 
 
 
 

Lý thuyết tương đối lượng tử và sự tương đốiSửa đổi

Cơ học thống kêSửa đổi

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ Definition from the Journal of Mathematical Physics. http://jmp.aip.org/jmp/staff.jsp

Đọc thêmSửa đổi

  • Abraham, Ralph; Marsden, Jerrold E. (2008), 'Foundations of mechanics: a mathematical exposition of classical mechanics with an introduction to the qualitative theory of dynamical systems' (ấn bản 2), Providence, [RI.]: AMS Chelsea Pub., ISBN 978-0-8218-4438-0 
  • Arnold, Vladimir I.; Vogtmann, K.; Weinstein, A. (tr.) (1997), 'Mathematical methods of classical mechanics / [Matematicheskie metody klassicheskoĭ mekhaniki]' (ấn bản 2), New York, [NY.]: Springer-Verlag, ISBN 0-387-96890-3