Mở trình đơn chính

Vanadyl nitrat, còn được gọi dưới nhiều tên gọi khác là vanadi oxytrinitrat hoặc vanadi oxynitrat là một hợp chất của nguyên tố vanadi, với trị số oxi hóa là +5 và các nhóm nitrat và oxy. Công thức hóa học của hợp chất này là VO(NO3)3 và có cấu tạo thành phần là dinitơ pentoxitvanadi pentoxit. Nó cũng là một hợp chất thuộc nhóm chất nitrating, thường thêm các nhóm nitro vào các hợp chất thơm như benzen, phenol, clorobenzen, anisole, acetanilide, axit benzoic, etyl benzoattoluen.[1]

Vanadyl nitrat
Tên kháctrinitratooxovanadium
Nhận dạng
Số CAS?16017-37-1
PubChem135096579
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửVO(NO3)3
Khối lượng mol252.953 g/mol
Bề ngoàiChất lỏng vàng
Điểm nóng chảy 2 °C (275 K; 36 °F)ref name="Dove1998">Dove, Michael F. A.; Berthold Manz; John Montgomery; Gerald Pattenden; Simon A. Wood (1998). “Vanadium(V) oxytrinitrate, VO(NO3)3. A powerful reagent for the nitration of aromatic compounds at room temperature under non-acidic conditions”. Journal of the Chemical Society, Perkin Transactions 1 (10): 1589–1590. ISSN 0300-922X. doi:10.1039/A801771I. </ref>
Điểm sôi 86 đến 91 °C (359 đến 364 K; 187 đến 196 °F) ở 0.7mm Hg
Độ hòa tan trong nướcnước
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Hợp chất liên quanSửa đổi

Vanadyl(IV) nitratSửa đổi

Vanadyl(IV) nitrat là một hợp chất có công thức hóa học là VO(NO3)2 được tạo thành bởi hai hợp chất là vanadyl sunfatbari nitrat, hoặc bằng phương pháp khác, tạo hợp chất này từ hai tiền chất là vanadyl cloruabạc nitrat. Hợp chất này tồn tại dưới dạng thức bề ngoài là một dung dịch màu xanh, không có khả năng kết tinh, thay vào đó tạo ra vanadi pentoxit khi bay hơi. Một phương pháp khác để làm cho nó như trở thành hợp chất có cấu trúc tháp có màu lam-lục là thông qua vanadi pentoxit, axit oxalicaxit nitric pha loãng ở nhiệt độ 90 °C. Tuy vậy, dặng rắn của hợp chất này không được xác nhận.[2][3]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Aitken, R. Alan; Alajarin, Mateo; Allen, D. W.; Mikael Begtrup; Daniel Bellus; J. Berna-Canovas; H. Boeckemeier; Stefan Bräse; I.R. Butler; Jose Chiara; Henri-J. Cristau; I. Gorrell; D. Keck; Terence Kee; Carmen Lopez-Leonardo; T. Muller; Patrick J. Murphy; Patrick O'Leary; Beate Priewisch; L.K. Rasmussen; Karola Rück-Braun; Bjoern Schlummer; Andreas Schmidt; Paul James Stevenson; J.C. Tebby; David Virieux (14 tháng 5 năm 2014). Science of Synthesis: Houben-Weyl Methods of Molecular Transformations Vol. 31b: Arene-X (X=N, P). Georg Thieme Verlag. tr. 1215. ISBN 9783131720719. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  2. ^ Honda, Kenichi (tháng 5 năm 1964). “The Electrolytic Preparation of Vanadium(II) Developers”. Bulletin of the Chemical Society of Japan 37 (5): 723–730. ISSN 1348-0634. doi:10.1246/bcsj.37.723. 
  3. ^ Fedoroff, Basil T; Oliver E Sheffield. Encyclopedia of Explosives and Related Items Vol 10 of 10- U to Z 10. tr. V4. 
Hợp chất chứa ion nitrat