Mở trình đơn chính

Viện trưởng Hành chính viện (行政院院長, Hành chính viện viện trưởng), thường được gọi là Thủ tướng (閣揆, các quỹ) là người đứng đầu Hành chính viện, nhánh hành pháp của chính quyền Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan), tức chính phủ Trung Hoa Dân Quốc. Một số tài liệu đôi khi gọi chức vụ này là Thủ tướng Đài Loan (tiếng Anh: Premier of Taiwan). Theo đó, Đài Loan giống như một quốc gia Bán-tổng thống chế, nghĩa là có một tổng thống và một thủ tướng. Đa số các Viện trưởng đều từng là các nhà lập pháp

Viện trưởng Trung Hoa Dân Quốc
Hành chính viện
Flag of the Republic of China.svg
蘇貞昌院長.jpg
Đương nhiệm
Tô Trinh Xương

từ 14 tháng 1 năm 2019
Chức vụViện trưởng, Đứng đầu nội các
Bổ nhiệm bởiTổng thống Trung Hoa Dân Quốc
Nhiệm kỳVô hạn định
Người đầu tiên giữ chứcĐàm Diên KhảiChính phủ Quốc dân
Ông Văn Hạo(Sau Hiến pháp)
Thành lập1928chỉnh phủ Quốc dân
1948(Sau Hiến pháp)

Danh sáchSửa đổi

Trước Hiến phápSửa đổi

Thứ tự Hình ảnh Tên Nhiệm kỳ Chính đảng
Bắt đầu Kết thúc
1   Đàm Diên Khải
25/10/1928 22/9/1930  
Ủy nhiệm   Tống Tử Văn
25/9/1930 24/11/1930  
2   Tưởng Trung Chính
24/11/1930 15/12/1931  
Ủy nhiệm   Trần Minh Xu
15/12/1931 1/1//1932  
3   Tôn Khoa
1/1//1932 28/1/1932  
4   Uông Triệu Ninh
29/1/1932 16/12/1935  
Ủy nhiệm   Tống Tử Văn
25/8/1932 30/3/1933  
Ủy nhiệm   Khổng Tường Hi
2/7/1935 23/8/1935/  
Ủy nhiệm   Khổng Tường Hi
6/11/1935 16/12/1935  
5   Tưởng Trung Chính
(Lần 2)
16/12/1935 1/1/1938  
Ủy nhiệm   Khổng Tường Hi
13/12/1936 6/4/1937  
Ủy nhiệm   Vương Sủng Huệ
6/4/1937 29/5/1937  
6   Khổng Tường Hi
1/1/1938 11/12/1939  
7   Tưởng Trung Chính
(Lần 3)
11/12/1939 4/6/1945  
Ủy nhiệm   Tống Tử Văn
4/12/1944 4/6/1945  
8   Tống Tử Văn
4/6/1945 1/3/1947  
Ủy nhiệm   Tưởng Trung Chính
1/3/1947 23/4/1947  
9   Trương Quần
23/4/1947 24/5/1948  

Hậu Hiến phápSửa đổi

Thứ tự Hình ảnh Tên Nhiệm kỳ Chính đảng
Bắt đầu Kết thúc
1   Ông Văn Hạo
25/5/1948 26/11/1948  
2   Tôn Khoa
(Lần 2)
26/11/1948 12/3/1949  
3   Hà Ưng Khâm
12/3/1949 13/6/1949  
4   Diêm Tích Sơn
13/6/1949 10/3/1950  
5   Trần Thành
10/3/1950 1/6/1954  
6   Du Hồng Quân
1/6/1954 15/7/1958  
7   Trần Thành
(Lần 2)
15/7/1958 12/6/1963  
Ủy nhiệm Vương Vân Ngũ 1/7/1963 16/9/1963  
8   Nghiêm Gia Cam
16/12/1963 1/6/1972  
9   Tưởng Kinh Quốc
1/6/1972 19/5/1978[1]  
Ủy nhiệm Từ Khánh Chung
19/5/1978 1/6/1978  
10 Tôn Vận Tuyền
1/6/1978 1/6/1984年  
11 Du Quốc Hoa
1/6/1984 1/6/1989  
12 Lý Hoán
1/6/1989 1/6/1990  
13   Hác Bá Thôn
1/6/1990 27/2/1993  
14   Liên Chiến
27/2/1993 1/9/1997  
15   Tiêu Vạn Trường
1/9/1997 20/5/2000  
16   Đường Phi
20/5/2000 6/10/2000  
17   Trương Tuấn Hùng

6/10/2000 1/2/2002  
18   Du Tích Khôn
1/2/2002 1/2/2005  
19   Tạ Trường Đình
1/2/2005 25/1/2006  
20   Tô Trinh Xương
25/1/2006 21/5/2007  
21   Trương Tuấn Hùng
(Lần 2)
21/5/2007 20/5/2008  
22
  Lưu Triệu Huyền
20/5/2008 10/9/2009  
23
  Ngô Đôn Nghĩa
10/9/2009 6/2/2012  
24
  Trần Xung
6/2/2012 1/2/2013  
25   Giang Nghi Hoa 1/2/2013 8/12/2014  
26   Mao Trị Quốc 8/12/2014 18/1/2016  
27   Trương Thiện Chính 1/2/2016 20/5/2016 Chính trị gia độc lập
28   Lâm Toàn 20/5/2016 8/9/2017 Chính trị gia độc lập
29   Lại Thanh Đức 8/9/2017 14/1/2019  
30   Tô Trinh Xương 14/1/2019 Đương nhiệm  

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ 總統府公報,3357號
  • 張朋園、沈懷玉,《國民政府職官年表》,臺北,1987年6月。

Liên kết ngoàiSửa đổi