Mở trình đơn chính

Whitney Houstonalbum phòng thu đầu tay mang chính tên của ca sĩ nhạc popR&B người Mỹ Whitney Houston, phát hành ngày 14 tháng 2 năm 1985 bởi hãng Arista. Ban đầu, album chỉ nhận được sự quan tâm hời hợt từ phía khán giả, tuy nhiên nó bắt đầu phổ biến hơn từ mùa hè năm 1985. Cuối cùng, Whitney Houston leo lên dẫn đầu bảng xếp hạng Billboard 200 trong 14 tuần vào năm 1986 và sản sinh 3 đĩa đơn đạt vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, bao gồm: "Saving All My Love for You", "How Will I Know" và "Greatest Love of All", giúp nó trở thành album đầu tiên của một nghệ sĩ nữ làm được điều này. Album cũng là một trong những trường hợp hiếm hoi đạt được thành công trên toàn cầu bởi một nữ nghệ sĩ da màu mới, khi đứng đầu bảng xếp hạng album tại Canada,[3] Úc,[4] Na Uy [5]Thụy Điển,[6] cũng như đạt vị trí thứ hai ở Vương quốc Anh,[7] Đức,[8]Thụy Sĩ.[9] "Whitney Houston" được chứng nhận 13 đĩa Bạch kim (tương ứng với đĩa Kim Cương) bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ vào ngày 29 tháng 7 năm 1999.[10][11] Tính đến nay, album đã bán được hơn 25 triệu bản trên toàn thế giới, trở thành một trong những album bán chạy nhất mọi thời đại.[12]

Whitney Houston
Whitney Houston1985.jpg
Album phòng thu của Whitney Houston
Phát hành14 tháng 2 năm 1985
Thu âm1983-84
Thể loại
Thời lượng47:23
Hãng đĩaArista
Sản xuấtJermaine Jackson, Kashif, Michael Masser, Narada Michael Walden
Thứ tự album của Whitney Houston
Whitney Houston
(1985)
Whitney Dancin' Special
(1986)Whitney Dancin' Special1986
Đĩa đơn từ Whitney Houston
  1. "Hold Me"
    Phát hành: 24 tháng 5 năm 1984
  2. "Thinking About You"
    Phát hành: 11 tháng 1 năm 1985
  3. "You Give Good Love"
    Phát hành: 29 tháng 1 năm 1985
  4. "All at Once"
    Phát hành: 5 tháng 2 năm 1985
  5. "Saving All My Love for You"
    Phát hành: 13 tháng 8 năm 1985
  6. "How Will I Know"
    Phát hành: 15 tháng 2 năm 1986
  7. "Greatest Love of All"
    Phát hành: 18 tháng 3 năm 1986

Tại lễ trao giải Grammy lần thứ 28 năm 1986, Whitney Houston nhận được bốn đề cử, trong đó có hạng mục Album của năm và chiến thắng giải Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất với "Saving All My Love for You". Tại lễ trao giải này vào năm sau, album còn nhận thêm một đề cử cho Thu âm của năm với "Greatest Love of All".[13] Album xếp hạng thứ 254 trong danh sách 500 Album vĩ đại nhất mọi thời đại của tạp chí Rolling Stone công bố năm 2003.[14] Sau 25 năm kể từ ngày phát hành, album đã được tái phát hành vào ngày 26 tháng 5 năm 2010, trong đó gồm toàn bộ các bài hát trong album và cộng thêm 5 bonus tracks và 1 đĩa DVD, dưới tên Whitney Houston - Deluxe Anniversary Edition.[15]

Danh sách bài hátSửa đổi

STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "You Give Good Love"  LaLaKashif 4:36
2. "Thinking About You"  Kashif, LalaKashif 5:24
3. "Someone for Me"  Raymond Jones, Freddie WashingtonJermaine Jackson 4:58
4. "Saving All My Love for You"  Gerry Goffin, Michael MasserMichael Masser 3:58
5. "Nobody Loves Me Like You Do" (duet with Jermaine Jackson)James P. Dunne, Pamela PhillipsJermaine Jackson 3:47
6. "How Will I Know"  George Merrill, Shannon Rubicam, Narada Michael WaldenNarada Michael Walden 4:34
7. "All at Once"  Jeffrey Osborne, Michael MasserMichael Masser 4:27
8. "Take Good Care of My Heart" (duet with Jermaine Jackson)Pete McCann, Steve DorffJermaine Jackson 4:14
9. "Greatest Love of All"  Linda Creed, Michael MasserMichael Masser 4:57
10. "Hold Me" (duet with Teddy Pendergrass)Michael Masser, Linda CreedMichael Masser 6:02
Tổng thời lượng:
47:23

Xếp hạngSửa đổi

Chứng nhậnSửa đổi

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[38] Bạch kim 70.000^
Áo (IFPI Austria)[39] Bạch kim 50.000*
Bỉ (BEA)[38] Vàng 25.000*
Canada (Music Canada)[40] Kim cương 1.000.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[38] Vàng 25.000^
Pháp (SNEP)[41] Vàng 100.000*
Phần Lan (Musiikkituottajat)[42] Vàng 29,109[42]
Đức (BVMI)[43] Vàng 250.000^
Hồng Kông (IFPI Hong Kong)[44] Vàng 10.000*
Nhật (RIAJ)[45] Triệu 1,000,000^
Hà Lan (NVPI)[46] Bạch kim 100.000^
New Zealand (RMNZ)[47] 2× Bạch kim 30.000^
Na Uy (IFPI Norway)[48] Bạch kim 50.000*
Thụy Điển (GLF)[49] 2× Bạch kim 200.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[50] Bạch kim 50.000^
Anh (BPI)[51] 6× Bạch kim 1.800.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[52] 13× Bạch kim 13.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xếp hạng của các đĩa đơnSửa đổi

Năm Đĩa đơn Xếp hạng cao nhất
US
[53]
US R&B
[53]
US AC
[53]
US Dance
[53]
CAN
[54]
UK
[55]
AUS
[56]
AUT
[57]
BEL
[58]
FRA
[59]
GER
[60]
IRL
[61]
ITA
[62]
NED
[63]
NOR
[64]
NZ
[65]
SWE
[66]
SWI
[67]
1985 "You Give Good Love" 3 1 4 7 93 58 44
"All at Once" 2 4[A] 5[68]
"Thinking About You" 10 24
"Saving All My Love for You" 1 1 1 8 1 20 12 11 11 18 1 16 10 5 5
1986 "How Will I Know" 1 1 1 3 1 5 2 28 20 26 3 23 12 2 19 2 11
"Greatest Love of All" 1 2 1 1 8 1 25 26 30 4 13 24 12 14 20
"—" tức không lọt vào xếp hạng hoặc không được phát hành tại đó.

Note:

  • A^ "All at Once" không được phát hành thành đĩa đơn nhưng tại Ý, nó đạt vị trí thứ 4, sau khi Whitney trình diễn bài hát tại San Remo Music Festival.

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Shewey, Don. Review: Whitney Houston. Rolling Stone. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2012.
  2. ^ Allison Stewart (ngày 31 tháng 8 năm 2009). “Recordings: With 'I Look to You,' Whitney Houston Eyes a Comeback”. The Washington Post. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2010. 
  3. ^ a ă Whitney Houston on Canadian Albums Chart”. RPM. Ngày 8 tháng 3 năm 1986. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2010. 
  4. ^ a ă â Kent, David (1993). Australian Chart Book 1970–1992. St Ives, NSW: Australian Chart Book. ISBN 0646119176.  NOTE: Used for Australian Singles and Albums charting until ARIA created their own charts in mid-1988.
  5. ^ a ă Whitney Houston on Norwegian Albums Chart”. norwegiancharts.com. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2010. 
  6. ^ a ă Whitney Houston on Swedish Albums Chart”. swedishcharts.com. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2010. 
  7. ^ a ă Whitney Houston on UK Albums Chart”. The Official Charts Company. Ngày 1 tháng 3 năm 1986. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2010. 
  8. ^ a ă Whitney Houston on German Albums Chart”. Media Control Charts. Ngày 31 tháng 3 năm 1986. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2010. [liên kết hỏng]
  9. ^ a ă â Whitney Houston on Swiss Albums Chart”. hitparade.ch. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2010. 
  10. ^ Larry Flick (ngày 27 tháng 3 năm 1999). Elton, Boyz, Joel Among Diamond Honorees. Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2010. 
  11. ^ Whitney Houston, RIAA Certification”. Recording Industry Association of America. Ngày 29 tháng 7 năm 1999. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2010. 
  12. ^ “Whitney Houston biography”. ninemsn. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2010. 
  13. ^ “The 29th Grammy Awards Nominees & Winners”. rockonthenet.com. Ngày 24 tháng 2 năm 1987. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2010. 
  14. ^ Rolling Stone The 500 Greatest Albums of All Time”. Rolling Stone. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2010. 
  15. ^ “Whitney Houston (The Deluxe Anniversary Edition) (CD/DVD) [Original recording remastered]”. Amazon.com. Ngày 26 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2010. 
  16. ^ Whitney Houston on Austrian Albums Chart”. austriancharts.at. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2010. 
  17. ^ Whitney Houston on French Albums Chart”. chartsinfrance.net. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2010. 
  18. ^ Pennanen, Timo (2006). Sisältää hitin: Levyt ja esittäjät Suomen musiikkilistoilla vuodesta 1972. Finland: Otava. tr. 160. ISBN 951-1-21053-X. 
  19. ^ Whitney Houston on Italian Albums Chart”. Music e Dischi. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2011. 
  20. ^ a ă â “日本で売れた洋楽アルバムトップ10 (Top-ten international albums on the Japanese Oricon Year-End Charts 1986”. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2008. 
  21. ^ “New Zealand Albums Chart”. RIANZ. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2010. 
  22. ^ “Billboard 200 (Whitney Houston)”. Billboard. Ngày 8 tháng 3 năm 1986. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2010. 
  23. ^ a ă â “Billboard R&B/Hip-Hop Albums (Whitney Houston)”. Billboard. Ngày 7 tháng 9 năm 1985. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009. 
  24. ^ Whitney Houston on Austrian Albums Chart”. austriancharts.at. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2012. 
  25. ^ “Ranking Semanal Pop” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Ngày 12 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2012.  Note: Reader must define search parameters as "Ranking Semanal Pop" and "12/02/2012".
  26. ^ “Music Albums, Top 200 Albums & Music Album Charts | Billboard.com”. billboard.com. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2012. 
  27. ^ http://www.billboard.com/articles/news/505707/whitney-houston-re-enters-top-10-on-billboard-200
  28. ^ 3 tháng 5 năm 2015 "ngày 3 tháng 5 năm 2015 Top 40 R&B Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2015.
  29. ^ a ă â “Year End Charts - Year-end Albums - The Billboard 200”. Billboard.com. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2009. 
  30. ^ “Austriancharts.st - Jahreshitparade 1986”. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010. 
  31. ^ “Item Display”. Truy cập 4 tháng 8 năm 2016. 
  32. ^ 1986年アルバム年間ヒットチャート “Japanese Year-End Albums Chart 1986” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2011. 
  33. ^ “Hitparade.ch - Schweizer Jahreshitparade 1986”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2011. 
  34. ^ 1980s Albums Chart Archive “Top Albums of 1986”. everyhit.com. The Official Charts Company. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2011. 
  35. ^ “Hit Parade Italia - Gli album più venduti del 1987” (bằng tiếng Ý). hitparadeitalia.it. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2011. 
  36. ^ http://www.billboard.com/charts/year-end/2012/the-billboard-200
  37. ^ List of Top 40 albums for 1980–1989 in Australia
  38. ^ a ă â Nick Robertshaw (9 tháng 8 năm 1986). “Houston Attains Global Stardom”. Billboard. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2010. 
  39. ^ “Austrian album certifications – Whitney Houston – Whitney Houston” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Whitney Houston vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Whitney Houston vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  40. ^ “Canada album certifications – Whitney Houston – Whitney Houston”. Music Canada. 
  41. ^ “France album certifications – Whitney Houston – Whitney Houston” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc.  Chọn Whitney Houston và nhấn OK
  42. ^ a ă “Finland album certifications – Whitney Houston – Whitney Houston” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. 
  43. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Whitney Houston; 'Whitney Houston')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  44. ^ “IFPIHK Gold Disc Award − 1988”. IFPI Hồng Kông. 
  45. ^ “Japan album certifications – Whitney Houston – Whitney Houston” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản.  Chọn 1986年月 trong menu thả xuống
  46. ^ “Netherlands album certifications – Whitney Houston – Whitney Houston” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. 
  47. ^ “Latest Gold / Platinum Albums”. Radioscope. 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. 
  48. ^ “Norway album certifications – Whitney Houston – Whitney Houston” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. 
  49. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 1987−1998” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. 
  50. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Whitney Houston; 'Whitney Houston')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  51. ^ “Britain album certifications – Whitney Houston – Whitney Houston” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Whitney Houston vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  52. ^ “American album certifications – Whitney Houston – Whitney Houston” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  53. ^ a ă â b “Whitney Houston Singles Charts”. Allmusic. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  54. ^ “Whitney Houston Canadian RPM Singles Chart history”. RPM. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  55. ^ “Whitney Houston UK Singles Chart history”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  56. ^ “Whitney Houston Australian Singles Chart history”. australian-charts.com. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  57. ^ “Whitney Houston Austrian Singles Chart history”. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  58. ^ “Whitney Houston Belgian VRT Top 30 chart history”. VRT. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  59. ^ “Whitney Houston French Singles chart history”. lescharts.com. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  60. ^ “Whitney Houston German Singles Chart history”. Muscline.de. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  61. ^ “Irish Singles Chart searchable database”. irishcharts.ie. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  62. ^ “Italian Singles Chart database”. hitparadeitalia.it. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  63. ^ “Whitney Houston Dutch Singles Chart history”. dutchcharts.nl. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  64. ^ “Whitney Houston Norwegian Singles Chart history”. norwegiancharts.com. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  65. ^ “Whitney Houston New Zealand Singles Chart history”. charts.org.nz. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  66. ^ “Whitney Houston Swedish Singles Chart history”. swedishcharts.com. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  67. ^ “Whitney Houston Swiss Singles Chart history”. hit parade.ch. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  68. ^ “The Billboard Hot Adult Contemporary chart listing for the week of ngày 11 tháng 5 năm 1985”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc.) 97 (21). Ngày 25 tháng 5 năm 1985. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2011. 

Tài liệu đọc thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi