Mở trình đơn chính

Yamaguchi

một trong 47 tỉnh của Nhật Bản

Yamaguchi (Nhật: 山口県 (Sơn Khẩu huyện) Hepburn: Yamaguchi-ken?) là một tỉnh nằm ở vùng Chūgoku, đầu phía tây nam tận cùng của đảo Honshū. Trung tâm hành chính là thành phố Yamaguchi. Thành phố được xem là lớn nhất của tỉnh này lại là thành phố Shimonoseki.

Tỉnh Yamaguchi
山口県
—  Tỉnh  —
Chuyển tự Nhật văn
 • Kanji山口県
 • RōmajiYamaguchi-ken
Cảnh quan thành phố Iwakuni, tỉnh Yamaguchi nhìn từ thành Iwakuni. Có thể quan sát thấy cây cầu năm cung Kintai nổi tiếng bắc qua sông Nishiki.
Cảnh quan thành phố Iwakuni, tỉnh Yamaguchi nhìn từ thành Iwakuni. Có thể quan sát thấy cây cầu năm cung Kintai nổi tiếng bắc qua sông Nishiki.
Cờ hiệu của tỉnh Yamaguchi
Hiệu kỳ
Biểu hiệu của tỉnh Yamaguchi
Biểu hiệu
Vị trí tỉnh Yamaguchi trên bản đồ Nhật Bản.
Vị trí tỉnh Yamaguchi trên bản đồ Nhật Bản.
Tỉnh Yamaguchi trên bản đồ Thế giới
Tỉnh Yamaguchi
Tỉnh Yamaguchi
Tọa độ: 34°11′8,3″B 131°28′14,7″Đ / 34,18333°B 131,46667°Đ / 34.18333; 131.46667Tọa độ: 34°11′8,3″B 131°28′14,7″Đ / 34,18333°B 131,46667°Đ / 34.18333; 131.46667
Quốc gia Nhật Bản
VùngChūgoku (San'yō)
ĐảoHonshū
Lập tỉnh29 tháng 8 năm 1871
Đặt tên theoThị trấn Yamaguchi sửa dữ liệu
Thủ phủThành phố Yamaguchi
Phân chia hành chính4 huyện
19 hạt
Chính quyền
 • Thống đốcMuraoka Tsugumasa
 • Phó Thống đốcFujibe Hidenori
 • Văn phòng tỉnh1-1, phường Taki, thành phố Yamaguchi 753-8501
Điện thoại: (+81) 083-922-3111
Diện tích
 • Tổng cộng6.112,30 km2 (2.35.997 mi2)
 • Mặt nước2,6%
 • Rừng71,6%
Thứ hạng diện tích23
Dân số (1 tháng 10 năm 2015)
 • Tổng cộng1.404.729
 • Thứ hạng27
 • Mật độ230/km2 (600/mi2)
GDP (danh nghĩa, 2014)
 • Tổng sốJP¥ 5.969 tỉ
 • Theo đầu ngườiJP¥ 3,126 triệu
 • Tăng trưởngTăng 3,4%
Múi giờJST (UTC+9)
Mã ISO 3166JP-35
Mã địa phương350001
Thành phố kết nghĩaSơn Đông, Gyeongsang Nam, Navarra sửa dữ liệu
Tỉnh lân cậnFukuoka, Hiroshima, Shimane

Sơ đồ hành chính tỉnh Yamaguchi

Thành phố / Thị trấn

Trang webwww.pref.yamaguchi.lg.jp
Biểu tượng 
Nhạc ca"Yamaguchi Kenmin no Uta" (山口県民の歌?)
Động vậtHươu sao (Cervus nippon)
ChimSếu mào (Grus monacha)
Cá nóc hổ (Takifugu rubripes)
HoaHoa quýt đắng Nhật Bản (Citrus natsudaidai)
CâyThông đỏ Nhật Bản (Pinus densiflora)

Địa lýSửa đổi

Lịch sửSửa đổi

Tỉnh Yamaguchi đã từng bị chia ra thành tỉnh Nagato và tỉnh Suō. Khu vực này là một phần của vùng đất thuộc quyền sở hữu của gia tộc Mori trong thời kỳ Sengoku. Sau khi Phó đề đốc Hải quân Hoa Kỳ Matthew C. Perry mở cửa nước Nhật, nhánh vùng Nagato (còn gọi là Chōshū) đã đóng một vai trò quan trọng trong việc làm sụp đổ chế độ mạc phủ Tokugawa và thiết lập một chính phủ quân chủ mới.

Hành chínhSửa đổi

Tỉnh Yamaguchi có 19 đơn vị hành chính cấp hạt, gồm 13 thành phố và 6 thị trấn:

Các thành phốSửa đổi

Hagi, Hikari, Hōfu, Iwakuni, Kudamatsu, Mine, Nagato, San'yō-Onoda, Shimonoseki, Shūnan, Ube, Yamaguchi, Yanai

Thị trấn và làngSửa đổi

Kinh tếSửa đổi

Văn hóaSửa đổi

Giáo dụcSửa đổi

Thể thaoSửa đổi

Bóng đá: Renofa Yamaguchi FC (Đang thi đấu tại J-League 2)

Du lịchSửa đổi

 
Cầu Kintai 5 cung trên sông Nishiki

Một trong những cảnh vật thu hút du khách nhất ở đây là cây cầu nổi tiếng Kintai, nằm ở thành phố Iwakuni. Chiếc cầu gỗ có cấu trúc 5 hình cung này được coi là biểu tượng của cả vùng Tây Honshū. Khu vực bờ sông Nishiki, sát cây cầu này, được xem là một trong những khu vực để ngắm hoa đẹp nhất nước. Nhiều gia đình, bạn bè đã cùng nhau đến đây vào đầu tháng Tư để ngắm cảnh hoa anh đào nở rộ.

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi

 

Tỉnh Yamaguchi  
Các thành phố
Hagi | Hikari | Hōfu | Iwakuni | Kudamatsu | Mine | Nagato | San'yō-Onoda | Shimonoseki | Shūnan | Ube | Yamaguchi (thủ phủ) | Yanai
Quận
Abu | Kuga | Kumage | Ōshima
  Xem thêm: Thị trấn và làng sửa