Mở trình đơn chính

Zabaykalsky Krai (tiếng Nga: Забайка́льский край, Transbaikal krai) là một chủ thể liên bang của Nga (một vùng). Trung tâm hành chính là thành phố Chita. Vùng này được thành lập ngày 1 tháng 3 năm 2008 sau khi sáp nhập tỉnh ChitaKhu tự trị Agin-Buryat.

Zabaykalsky Krai
Забайкальский край (tiếng Nga)
—  Krai  —

Flag

Coat of arms
Địa vị chính trị
Quốc giaLiên bang Nga
Vùng liên bangFar Eastern[1]
Vùng kinh tếEast Siberian[2]
Thành lậpMarch 1, 2008[3]
Ngày lễ KraiMarch 1[4]
Administrative centerChita[4]
Chính quyền (tại thời điểm June 2015)
 - Governor[6]Natalia Zhdanova[5]
 - Cơ quan lập phápLegislative Assembly[6]
Thống kê
Diện tích (theo điều tra năm 2002)[7]
 - Tổng cộng431.500 km2 (166.600 sq mi)
 - Xếp thứ10th
Dân số (điều tra 2010)[8]
 - Tổng cộng1.107.107
 - Xếp thứ47th
 - Mật độ[9]2,57 /km2 (6,7 /sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
 - Thành thị65.9%
 - Nông thôn34.1%
Dân số (ước tính January 2015)
 - Tổng cộng1.087.500[10]
Múi giờ[11]
ISO 3166-2RU-ZAB
Biển số xe75, 80
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Nga[12]
http://www.забайкальскийкрай.рф
Map of Russia - Zabaykalsky Krai (2008-03).svg

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (Tổng thống Liên bang Nga. Sắc lệnh #849 of 13-5-2000 Về đại diện toàn quyền của Tổng thống Liên bang Nga tại Vùng liên bang. Có hiệu lực từ 13-5-2000.).
  2. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart của Liên bang Nga. #OK 024-95 27-12-1995 Phân loại toàn Nga về các vùng kinh tế. 2. Các vùng kinh tế, sửa đổi bởi Sửa đổi #5/2001 OKER. ).
  3. ^ Law #5-FKZ
  4. ^ a ă Charter of Zabaykalsky Krai, Article 7
  5. ^ Official website of Zabaykalsky Krai. Konstantin Konstantinovich Ilkovsky, Governor of Zabaykalsky Krai
  6. ^ a ă Charter of Zabaykalsky Krai, Article 21
  7. ^ “Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации” [Diện tích, số huyện, điểm dân cư và đơn vị hành chính nông thôn theo Chủ thể Liên bang Nga]. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê nhà nước Liên bang). 21 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 2010Census
  9. ^ Giá trị mật độ được tính bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2010 cho diện tích chỉ ra trong mục "Diện tích". Lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích ghi tại đây không nhất thiết phải được diều tra cùng một năm với điều tra dân số.
  10. ^ Zabaykalsky Krai Territorial Branch of the Federal State Statistics Service. Численность населения (tiếng Nga)
  11. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, sửa đổi bởi Luật Liên bang #271-FZ  2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ 6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  12. ^ Ngôn ngữ chính thức trên toàn lãnh thổ Nga theo Điều 68.1 Hiến pháp Nga.

Liên kếtSửa đổi