Mở trình đơn chính

Đá lửa (định hướng)

trang định hướng Wikimedia
(đổi hướng từ Đá lửa)

Đá lửa trong tiếng Việt có nhiều nghĩa. Nó có thể là:

  • Đá lửa trong bật lửa: Trong đời sống thông thường ngày nay, khi nói tới đá lửa thì người ta hiểu theo nghĩa nó là loại vật liệu để tạo ra tia lửa trong các bật lửa. Về bản chất, đó là hỗn hợp của các kim loại đất hiếm (15 nguyên tố trong nhóm Lantan, như xeri (cerium) chẳng hạn với ôxít sắt (20%) và ôxít magiê (2%) hay xeri với sắt (loại ferrocerium = 70% xeri + 30% sắt). Chúng có nhiệt độ đánh lửa thấp (150-180 °C) và bị hao mòn đi do bị cắt thành miếng nhỏ trong quá trình đánh tia lửa nhờ ma sát.
  • Đá lửa (trầm tích): Một loại đá trầm tích gốc silica có cấu trúc tinh thể kín và độ cứng, độ sắc cao. Trong lịch sử nhân loại, vào thời tiền sử người ta phát hiện và dùng Đá lửa làm dụng cụ cọ sát vào vật liệu khác để sinh ra lửa, cũng như dùng mảnh cắt có cạnh sắc làm lưỡi rìu.
  • Đá lửa tên gọi sai của đá magma: Trong địa chất học, đá magmađá được tạo thành khi magma nóng chảy bị nguội đi và rắn lại, có hoặc không có quá trình kết tinh. Nó có thể được tạo thành dưới bề mặt đất như là các loại đá xâm nhập (plutonit, đá sâu) hoặc phun lên bề mặt như là đá núi lửa (đá phun trào). Trước đây một số văn liệu tiếng Việt gọi nó là Đá lửa.