Khác biệt giữa các bản “Họ Thủy đầu”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (Bot: Di chuyển 19 liên kết ngôn ngữ đến Wikidata tại d:q157075 Addbot)
n (Robot: Sửa đổi hướng)
|regnum = [[Thực vật|Plantae]]
|unranked_divisio = [[Thực vật có hoa|Angiospermae]]
|unranked_classis = [[Thực vật một lá mầm|Monocots]]
|unranked_ordo = [[Nhánh Thài lài|Commelinids]]
|ordo = [[Bộ Hòa thảo|Poales]]
|familia = '''Sparganiaceae'''
|familia_authority = [[Friedrich Karl Ludwig Rudolphi|F.Rudolphi]], 1830
|subdivision = Xem văn bản.
|}}
'''Họ Thủy đầu''' hay '''họ Hắc tam lăng''' ([[danh pháp|danh pháp khoa học]]: '''Sparganiaceae''') là tên gọi để chỉ một họ [[thực vật có hoa|thực vật hạt kín]]. Họ này được nhiều nhà phân loại học công nhận.
 
[[Hệ thống APG II]] năm 2003 (không đổi so với [[hệ thống APG]] năm 1998), cũng công nhận họ này và gán nó vào bộ [[Bộ Hòa thảo|Poales]] trong nhánh [[nhánh Thài lài|commelinids]] của nhánh lớn là [[thực vật một lá mầm|monocots]]. Tuy nhiên, [[hệ thống APG III]] năm 2009 không công nhận họ này, do thấy chi ''Sparganium'' có quan hệ họ hàng khá gần với chi ''[[Họ Hương bồ|Typha]]'', và do vậy đã đặt chi ''Sparganium'' vào trong họ [[Họ Hương bồ|Typhaceae]].
 
[[Hệ thống Cronquist]] năm 1981 cũng công nhận họ này và đặt nó trong bộ [[Bộ Hương bồ|Typhales]] của phân lớp [[Commelinidae]] thuộc lớp [[Thực vật một lá mầm|Liliopsida]] trong ngành [[Thực vật có hoa|Magnoliophyta]]. [[Hệ thống Wettstein]] phiên bản cập nhật lần cuối năm 1935 đặt họ này trong bộ [[Bộ Dứa dại|Pandanales]].
 
==Đặc điểm==
|1={{clade
|1={{clade
|1=[[Họ Hoàng đầu|Xyridaceae]]
|2=[[Họ Cỏ dùi trống|Eriocaulaceae]]
}}
|1=[[Anarthriaceae]]
|2={{clade
|1=[[Họ Trung lân|Centrolepidaceae]]
|2=[[Họ Chanh lươn|Restionaceae]]
}}
}}
986.568

lần sửa đổi