Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Maximinus II”

Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Addbot (thảo luận | đóng góp)
n Bot: Di chuyển 40 liên kết ngôn ngữ đến Wikidata tại d:q189095 Addbot
TuHan-Bot (thảo luận | đóng góp)
n Robot: Sửa đổi hướng
Dòng 26:
Maximinus sinh vào ngày [[20 tháng 11]] năm [[270]] trong một gia đình nông dân gốc [[Dacian]] và là con người chị họ của Hoàng đế [[Galerius]], cả gia tộc của ông đều định cư ở [[Felix Romuliana]], một vùng nông thôn thuộc khu vực [[Danubian]] của [[Moesia]], nay là [[Đông Serbia]].<ref name="Roman Colosseum, Maximinus Daza"/>
 
Lúc trẻ, ông bắt đầu gia nhập quân đội, nhờ lập được nhiều chiến công hiển hách trên chiến trường nên uy tín vang dội trong giới [[quân sự La Mã]]. Năm [[305]], Maximinus được ông cậu là Galerius nhận làm con nuôi và phong làm ''[[Caesar (danh hiệu)|Caesar]]'', nắm quyền ở [[Syria]] và [[Ai Cập]]. Năm [[308]], sau khi đề bạt [[Licinius]] làm ''[[Augustus (danh hiệu)|Augustus]]'', Maximinus và [[Giáo hoàng Constantinô|Constantine]] đều hiệu xưng là ''filii Augustorum'' ("con trai của Augusti"), tuy nhiên Maximinus cũng chỉ bắt đầu tiếm xưng Augustus trong một chiến dịch chống lại người [[Nhà Sassanid|Sassanid]] vào năm [[310]]. Sau khi Galerius mất vào năm [[311]], Đế quốc phía Đông bị chia tách làm hai giữa Maximinus và Licinius. Khi Licinius và Constantine tiến hành hòa giải thì Maximinus gia nhập một liên minh bí mật với kẻ tiếm vị ''Caesar'' là [[Maxentius]] hiên đang kiểm soát nước [[Ý]]. Năm [[313]], Maximinus tuyên bố cắt đứt quan hệ với Licinius và vội vàng triệu tập khoảng 70,000 quân bản bộ tiến công Licinius nhưng không may bị đánh bại tại [[Trận Tzirallum]], thuộc vùng lân cận [[Heraclea Perinthus]] vào ngày [[30 tháng 4]] cùng năm, Maximinus cùng vài tên thuộc hạ thân tín chạy trốn đến [[Nicomedia]], cuối cùng do sức cùng lực kiệt nên phát bệnh nặng mà qua đời vào [[tháng tám|tháng 8]] cùng năm ở [[Tarsus]], hưởng thọ 42 tuổi.<ref>''Gibbon, Edward, 'Decline and Fall of the Roman Empire', Chapter 14</ref>
 
==Đàn áp Cơ Đốc giáo==
Ngoài ra theo một vài nguồn sử liệu cho biết thì Maximinus đã tiến hành khủng bố và ngược đãi các tín đồ [[Kitô giáo|Cơ Đốc giáo]] sau khi công bố [[Sắc lệnh Khoan dung của Galerius|sắc lệnh khoan dung tôn giáo của Galerius]]. Sử gia [[Eusebius xứ Caesarea]]<ref>''[[Church History (Eusebius)|Ecclesiastical History]]'', VIII, 14.</ref> còn kể lại một câu chuyện mà các nhà sử học hiện nay đều cho là không có tính xác thực, chuyện kể rằng chính Maximinus là người đã nghĩ ra cách sử dụng nỗi khổ hình điên rồ đối với một cô gái Cơ Đốc giáo ở [[Alexandria]], xuất thân từ một gia đình quý tộc đã ghi chép về sự giàu có, giáo dục, và trinh tiết của cô – Thánh [[Catarina thành Alexandria|Catherine thành Alexandria]]. Khi cô gái từ chối lời tán tỉnh của Maximinus thì ngay lập tức ông ra lệnh chặt đầu cô, đồng thời sai người tới tịch thu gia sản và của cải của cô.<ref>http://www.santiebeati.it/dettaglio/39650. This girl was later identified with the legendary [[Dorothea of Alexandria]] as well as [[Catherine of Alexandria]].</ref>
 
==Xem thêm==
Dòng 46:
{{s-hou|[[Vương triều Constantinian]]|20 tháng 11|270|tháng 8|313}}
{{s-reg}}
{{s-bef|rows=1|before=[[Galerius]] và [[Constantinus Đại đế|Constantine I]]}}
{{s-ttl|title=[[Hoàng đế La Mã]]|years=308–313|regent1=[[Galerius]], [[Constantinus Đại đế|Constantine I]] và [[Licinius]]}}
{{s-aft|after=[[Constantinus Đại đế|Constantine I]] và [[Licinius]]}}
{{s-off}}
{{s-bef | before= [[Constantius Chlorus]],<br />[[Galerius]]}}
{{s-ttl | title=[[Danh sách Quan chấp chính tối cao La Mã|Quan chấp chính tối cao]] của [[Đế quốc La Mã]] | years=307 |regent1= [[Maximian]],<br /> [[Constantinus Đại đế|Constantine I]] ,<br />[[Severus II|Flavius Valerius Severus]],,<br />[[Galerius]]}}
{{s-aft | after= [[Diocletianus|Diocletian]] ,<br /> [[Galerius]],<br />[[Maxentius]],<br />[[Valerius Romulus]]}}
{{s-bef | before= [[Tatius Andronicus]] ,<br /> [[Pompeius Probus]],<br />[[Maxentius]]}}
{{s-ttl | title=[[Danh sách Quan chấp chính tối cao La Mã|Quan chấp chính tối cao]] của [[Đế quốc La Mã]] | years=311 |regent1= [[Galerius]] , <br /> [[Gaius Caeionius Rufius Volusianus]], <br />[[Aradius Rufinus]]}}
{{s-aft | after= [[Constantinus Đại đế|Constantine I]] ,<br />[[Licinius]],<br />[[Maxentius]]}}
{{s-bef | before= [[Constantinus Đại đế|Constantine I]] ,<br />[[Licinius]],<br />[[Maxentius]]}}
{{s-ttl | title=[[Danh sách Quan chấp chính tối cao La Mã|Quan chấp chính tối cao]] của [[Đế quốc La Mã]] | years=313 |regent1= [[Constantinus Đại đế|Constantine I]] , <br /> [[Licinius]]}}
{{s-aft | after= [[Gaius Caeionius Rufius Volusianus]],<br />[[Petronius Annianus]]}}
{{end}}