Khác biệt giữa các bản “Hóa vô cơ”

n (Robot: Sửa đổi hướng)
* PHẢN ỨNG KẾT HỢP là phản ứng tạo thành một chất mới từ hai chất khác nhau. Thí dụ CaO + CO<sub>2/sub>2 = CaCO<sub></sub>3
* PHẢN ỨNG PHÂN HỦY là trong đó 1 chất bị phân tích thành 2 hay nhiền chất khác nhau. Thí dụ
Ca(OH)CaCO<sub>23</sub> = CaO + CO<sub>2</sub>
* PHẢN ỨNG THẾ là phản ứng giữa 1 kim loại mạnh với 1 muối cua kim loại yếu hơnt trong đó nguyên tử kim loại mạnh này thay thế kim loại yếu. Thí dụ: Fe + CuCl<sub>2</sub> = FeCl<sub>2</sub> + Cu
* PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI trong dung dịch các chất điện ly,là phản ứng giữa các ion dương với các ion âm tạo thành các chất kết tủa, chất dễ bay hơi và các chất điện ly yếu
a- Phản ứng trung hòa giữa axit và bazơ. thí dụ: NaOH + HCl = NaCl + H<sub>2</sub>O
b- Phản ứng thủy phân là phản ứng của 1 muối (trong thành phần có gốc axit yếu hay bazơ yếu) với nước trong đó gốc axit yếu kết hợp với ion H<sup>+</sup> tạo thành axit yếu này và gốc bazơ yếu kết hợp với ion OH<sup>-</sup> tạo thành bazơ yếu này
 
===Phản ứng có thay đổi số oxi hoá===
* PHẢN ỨNG ÔXY HÓA KHỬ là phản ứng trong đó có sự trao đổi electron giữa 1 chất khử ( chất cho electron) với 1 chất ôxy hóa ( chất nhận electron)
Người dùng vô danh