Khác biệt giữa các bản “Thịnh Thế Tài”

n
clean up, General fixes using AWB
n (clean up, General fixes using AWB)
Sinh tại [[Khai Nguyên]], [[Liêu Ninh]], ông từng phục vụ trong [[Quốc dân quân]]. Đầu tiên ông được cử đến Tân Cương dưới quyền Tỉnh trưởng [[Kim Thụ Nhân]] vào năm 1930. Ông trấn áp được [[Loạn Kumul]] (tháng 2 năm 1931 – tháng 10 năm 1931) với sự giúp đỡ của [[Liên Xô]], nhưng đổi lại là chủ quyền của Tân Cương.
 
Tổng lãnh sự Xô viết tại [[Ürümqi|Urumqi]] có vai trò như một viên thái thú bên cạnh Thịnh, buộc Thịnh phải tham vấn người Nga trước khi ra bất kì quyết định gì..<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.com/books?id=XeBxAAAAMAAJ&dq=Before+making+decisions+on+any+political+issue+or+on+any+important+personnel+appointments%2C+Sheng+Shicai+had+to+discuss+them+with+the+Soviet+Consul-General+at+Dihua+and+ask+for+his+advice&q=before+making+decisions+consul-general|title=Under the Soviet shadow: the Yining Incident : ethnic conflicts and international rivalry in Xinjiang, 1944-1949|author=David D. Wang|year=1999|publisher=The Chinese University Press|edition=illustrated|location=Hong Kong|page=53|isbn=962-201-831-9|pages=|accessdate=2010-06-28}}</ref><ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.com/books?id=kugvAQAAIAAJ&dq=And+it+was+a+significant+fact+that+the+Russian+Consulate+General+in+Urumqi+was+the+most+important+post+in+the+Province&q=Russian+Consulate+urumqi+fact|title=The modern history of China|author=Li Chang|editor=Maria Roman Sławiński|year=2006|publisher=Księgarnia Akademicka|edition=illustrated|location=|page=161|isbn=83-7188-877-5|pages=|accessdate=2010-06-28}}</ref> Tân Cương trở thành một “vệ"vệ tinh của Xô viết”viết", hoàn toàn do Xô viết khống chế.<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.com/books?id=IAs9AAAAIAAJ&printsec=frontcover&dq=warlords+and+muslims#v=onepage&q=sinkiang%20soviet%20satellite%20complete%20domination%20politically&f=false|title=Warlords and Muslims in Chinese Central Asia: a political history of Republican Sinkiang 1911-1949|author=Andrew D. W. Forbes|year=1986|publisher=CUP Archive|edition=illustrated|location=Cambridge, England|isbn=0-521-25514-7|page=144|pages=|accessdate=2010-06-28}}</ref>
 
Năm 1936, sau khi Thịnh Thế Tài trục xuất 20,000 người [[Kazakh]] từ [[Tân Cương]] sang [[Thanh Hải]], quân Hán Hồi dưới quyền tướng [[Mã Bộ Phương]] đã thẳng tay tàn sát những người Hồi giáo Kazakh này, chỉ còn lại 135 người sống sót.<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.com/books?id=m98sAAAAIAAJ&q=A+group+of+Kazakhs,+originally+numbering+over+20000+people+when+expelled+from+Sinkiang+by+Sheng+Shih-ts'ai+in+1936,+was+reduced,+after+repeated+massacres+by+their+Chinese+coreligionists+under+Ma+Pu-fang,+to+a+scattered+135+people&dq=A+group+of+Kazakhs,+originally+numbering+over+20000+people+when+expelled+from+Sinkiang+by+Sheng+Shih-ts'ai+in+1936,+was+reduced,+after+repeated+massacres+by+their+Chinese+coreligionists+under+Ma+Pu-fang,+to+a+scattered+135+people|title=The Annals of the American Academy of Political and Social Science, Volume 277|author=American Academy of Political and Social Science|year=1951|publisher=American Academy of Political and Social Science|location=|page=152|isbn=|pages=|accessdate=2010-06-28}}</ref><ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.com/books?id=NnY5AAAAMAAJ&q=kazakhs+ma+pu-fang&dq=kazakhs+ma+pu-fang|title=Annals of the American Academy of Political and Social Science, Volumes 276-278|author=American Academy of Political and Social Science|year=1951|publisher=American Academy of Political and Social Science|location=|page=152|isbn=|pages=|accessdate=2010-06-28}}</ref>