Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Tả đại thần (Nhật Bản)”

clean up, replaced: → (5) using AWB
n (Robot: Sửa đổi hướng)
(clean up, replaced: → (5) using AWB)
{{Daijō-kan}}
{{nihongo|'''Tả đại thần'''|左大臣|''Sadaijin''}}, là tên một chức quan trong triều đình Nhật Bản xuất hiện trong thời kỳ Nara và thời kỳ Heian. Chức vụ này được quy định trong [[Thái Bảo luật lệnh]] năm 702. [[Phi điểu Ngự tịnh Nguyên lệnh]] năm 689 đánh dấu sự xuất hiện sơ khởi của Tả đại thần trong một cơ quan hành chính tập trung mang tên [[Thái chính quan]]. Thái chính quan ban đầu bao gồm ba vị trí là Thái chính đại thần, Tả đại thần và [[Hữu đại thần (Nhật Bản)|Hữu đại thần]].<ref name="hall232">Hall, John Whitney ''et al.'' (1993). [http://books.google.com/books?id=nCJwEDzyxNgC&pg=PA232&dq=Asuka+code&lr=&client=firefox-a ''The Cambridge History of Japan,'' p. 232.]</ref>
 
Chức vụ Tả đại thần xử lý mọi sự vụ quốc gia cùng với viên Hữu đại thần.
* {{ja icon}} Ozaki, Yukio. (1955). ''Ozak Gakudō Zenshū.'' Tokyo: Kōronsha.
* [[George Bailey Sansom|Sansom]], George (1958). ''A History of Japan to 1334''. Stanford: [[Stanford University Press]].
* [[Timon Screech|Screech]], Timon. (2006). ''Secret Memoirs of the Shoguns: Isaac Titsingh and Japan, 1779–1822.'' London: [[RoutledgeCurzon]]. ISBN 0-700-71720-X
* {{fr icon}} [[Isaac Titsingh|Titsingh]], Isaac. (1834). [Siyun-sai Rin-siyo/[[Hayashi Gahō]], 1652], ''[[Nipon o daï itsi ran]]''; ou, [http://books.google.com/books?id=18oNAAAAIAAJ&dq=nipon+o+dai+itsi+ran ''Annales des empereurs du Japon.''] Paris: Oriental Translation Fund of Great Britain and Ireland.
* Varley, H. Paul, ed. (1980). [ [[Kitabatake Chikafusa]], 1359], ''[[Jinnō Shōtōki]] ("A Chronicle of Gods and Sovereigns: Jinnō Shōtōki of Kitabatake Chikafusa" translated by H. Paul Varley).'' New York: [[Columbia University Press]]. ISBN 0-231-04940-4
 
{{DEFAULTSORT:Sadaijin}}