Khác biệt giữa các bản “Chung kết giải vô địch bóng đá châu Âu 2012”

clean up, replaced: → (124), → (99) using AWB
n (→‎Chi tiết: AlphamaEditor)
(clean up, replaced: → (124), → (99) using AWB)
{{Infobox football match
| title = Chung kết giải vô địch bóng đá châu Âu 2012
| image = [[Tập tin:Фінал Євро-2012. 1-й тайм.JPG|250px]]
| event = [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012]]
| team1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha|Tây Ban Nha]]
| team1association = {{flagicon|ESP|size=30px}}
| team1score = 4
| team2 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý|Ý]]
| team2association = {{flagicon|ITA|size=30px}}
| team2score = 0
| details =
| date = 1 tháng 7, 2012
| stadium = [[Khu phức hợp thể thao quốc gia Olimpiysky|Sân vận động Olympic]]
| city = [[Kiev]]
| man_of_the_match1a = {{flagicon|ESP}} [[Andrés Iniesta]]
| referee = {{flagicon|POR}} [[Pedro Proença]]
| attendance = 63,170
| weather = Trời quang<br />{{convert|26|°C|°F}}<br />[[Độ ẩm tương đối|Độ ẩm]] 42%<ref name="esp-ita_line-ups">{{chú thích web |url=http://www.uefa.com/newsfiles/euro/2012/2003351_lu.pdf|title=Tactical Line-up – Final – Spain-Italy |date=ngày 1 tháng 7 năm 2012 |work=UEFA.com |publisher=Union of European Football Associations |format=PDF |accessdate=1/07/2012}}</ref>
| previous = [[Chung kết giải vô địch bóng đá châu Âu 2008|2008]]
| next = ''[[Chung kết giải vô địch bóng đá châu Âu 2016|2016]]''
}}
'''Trận chung kết giải vô địch bóng đá châu Âu 2012''' là một trận đấu được diễn ra vào ngày 1 tháng 7, 2012 tại [[Khu phức hợp thể thao quốc gia Olimpiysky|sân vận động Olympic]] ở [[Kiev]], [[Ukraina|Ukraine]], để xác định nhà vô địch [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012|Euro 2012]].<ref>{{chú thích báo |title=Fixture plan brings EURO dream closer |url=http://www.uefa.com/uefa/aboutuefa/organisation/executivecommittee/news/newsid=1543454.html |work=Union of European Football Associations |date=4/10/2010 |accessdate=3/01/2012 }}</ref> Hai đội giành quyền lọt vào trận đấu cuối cùng này là: [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha|Tây Ban Nha]], đương kim vô địch của giải và <ref>{{chú thích báo |title=Germany 0–1 Spain |first=Phil |last=McNulty |url=http://news.bbc.co.uk/sport1/hi/football/euro_2008/7363545.stm |work=BBC Sport |publisher=British Broadcasting Corporation |date=29/06/2008 |accessdate=22/06/2012 }}</ref> [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý|Ý]], đội đã đánh bại [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|Đức]] 2–1 trong một trận cầu kịch tính tại [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012 (vòng đấu loại trực tiếp)#Đức - Ý|bán kết]]. Tây Ban Nha là đội giành chiến thắng trong trận chung kết. Họ trở thành đội bóng đầu tiên vô địch [[Giải vô địch bóng đá châu Âu|châu Âu]] 2 lần liên tiếp và là đội tuyển quốc gia đầu tiên vô địch 3 giải đấu lớn liên tiếp ([[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008|Euro 2008]] và [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2010|World Cup 2010]]).<ref>{{chú thích báo |title=Euro 2012: Spain won't change game plan for Portugal's Cristiano Ronaldo |first=Paul |last=Logothetis |url=http://sports.nationalpost.com/2012/06/27/euro-2012-spain-wont-change-game-plan-for-portugals-cristiano-ronaldo/ |newspaper=National Post |date=27/06/2012 |accessdate=28/06/2012}}</ref><ref>{{chú thích báo |title=Spot-on Fabregas sends Spain into Euro 2012 final |first=Simon |last=Evans |url=http://www.chicagotribune.com/sports/sns-rt-uk-soccer-euro-portugalbre85q1ip-20120627,0,6049998.story |newspaper=Chicago Tribune |date=27/06/2012 |accessdate=28/06/2012}}</ref> Đây cũng là lần thứ 4 trong lịch sử giải vô địch châu Âu, hai đội từng đụng độ ở vòng bảng lại gặp nhau lần nữa trong trận chung kết. Các trường hợp trước đó là vào năm [[giải vô địch bóng đá châu Âu 1988|1988]], [[giải vô địch bóng đá châu Âu 1996|1996]] và [[giải vô địch bóng đá châu Âu 2004|2004]].
 
== Hành trình đến trận chung kết ==
{| style="width:100%; text-align:center;"
|- style="vertical-align:top; background:#9cf;"
!colspan=2 style="width:1*"|Tây Ban Nha
!Vòng đấu
!colspan=2 style="width:1*"|Ý
|- style="vertical-align:top; background:#c1e0ff;"
|Đối thủ
|Kết quả
|3||0||0||3||1||9||−8||'''0'''
|}
|- style="vertical-align:top; background:#c1e0ff;"
|Đối thủ
|Kết quả
|date=1 tháng 7, 2012
|time=21:45 [[UTC+3]]
| team1 = {{fb-rt|ESP}}
| score = 4 – 0
| report =
| team2 = {{fb|ITA}}
| goals1 = [[David Silva|Silva]] {{goal|14}}<br />[[Jordi Alba|Alba]] {{goal|41}}<br />[[Fernando Torres|Torres]] {{goal|84}}<br />[[Juan Mata|Mata]] {{goal|88}}
| stadium = [[Khu phức hợp thể thao quốc gia Olimpiysky|Sân vận động Olympic]], [[Kiev]]
| attendance = 63,170
| referee = {{flagicon|POR}} [[Pedro Proença]] ({{nfa|POR}})
}}
 
|{{Football kit
|pattern_la = _España12Home
|pattern_b = _España12Home
|pattern_ra = _España12Home
|pattern_sh = _esp12h_b
|pattern_so = _esp12h
|leftarm = E80113
|body = FFFFFF
|rightarm = E80113
|shorts = FFFFFF
|socks = E80113
|title = Tây Ban Nha<ref name="esp-ita_line-ups" />
}}
|{{Football kit
|pattern_la =
|pattern_b = _ita12h
|pattern_ra =
|pattern_sh = _colchester0809t
|pattern_so = _whitehorizontal
|leftarm = 0000FF
|body = 0000FF
|rightarm = 0000FF
|shorts = FFFFFF
|socks = 0000FF
|title = Ý<ref name="esp-ita_line-ups" />
}}
|}
{| style="width:100%;"
|-
| style="vertical-align:top; width:40%;"|
{| style="font-size: 90%" cellspacing="0" cellpadding="0"
|colspan=4|{{flagicon|ESP|size=100px}}<br />'''TÂY BAN NHA:'''
!width="25"| !!width="25"|
|-
| GK || '''1''' ||[[Iker Casillas]] ([[Đội trưởng (bóng đá)|c]])
|-
| RB || '''17''' ||[[Álvaro Arbeloa]]
|-
| CB || '''3''' ||[[Gerard Piqué]] || {{yel|25}}
|-
| CB || '''15''' ||[[Sergio Ramos]]
| LB || '''18''' ||[[Jordi Alba]]
|-
| CM || '''8''' ||[[Xavi]]
|-
| CM || '''16''' ||[[Sergio Busquets]]
| RF || '''21''' ||[[David Silva]] || || {{suboff|59}}
|-
| LF || '''6''' ||[[Andrés Iniesta]] || || {{suboff|87}}
|-
|colspan=3|'''Vào thay người:'''
|-
| FW || '''7''' ||[[Pedro Rodríguez Ledesma|Pedro]] || || {{subon|59}}
|-
| FW || '''9''' ||[[Fernando Torres]] || || {{subon|75}}
|-
| MF || '''13''' ||[[Juan Mata]] || || {{subon|87}}
|}
|valign="top"|[[Tập tin:ESP-ITA 2012-07-01.svg|300px]]
| style="vertical-align:top; width:55%;"|
{| cellspacing="0" cellpadding="0" style="font-size:90%; margin:auto;"
|colspan=4|{{flagicon|ITA|size=100px}}<br />'''Ý:'''
!width="25"| !!width="25"|
|-
| GK || '''1''' ||[[Gianluigi Buffon]] ([[Đội trưởng (bóng đá)|c]])
|-
| RB || '''7''' ||[[Ignazio Abate]]
|-
| CB || '''15''' ||[[Andrea Barzagli]] || {{yel|45}}
| CB || '''19''' ||[[Leonardo Bonucci]]
|-
| LB || '''3''' ||[[Giorgio Chiellini]] || || {{suboff|21}}
|-
| DM || '''21''' ||[[Andrea Pirlo]]
|-
| RW || '''8''' ||[[Claudio Marchisio]]
|-
| AM || '''18''' ||[[Riccardo Montolivo]] || || {{suboff|57}}
| LW || '''16''' ||[[Daniele De Rossi]]
|-
| CF || '''9''' ||[[Mario Balotelli]]
|-
| CF || '''10''' ||[[Antonio Cassano]] || || {{suboff|46}}
|colspan=3|'''Vào thay người:'''
|-
| DF || '''6''' ||[[Federico Balzaretti]] || || {{subon|21}}
|-
| FW || '''11''' ||[[Antonio Di Natale]] || || {{subon|46}}
|-
| MF || '''5''' ||[[Thiago Motta]] || || {{subon|57}}
|-
|colspan=3|'''Huấn luyện viên trưởng:'''
|}
 
{| style="width:100%; font-size:90%;"
|
'''Cầu thủ xuất sắc nhất trận:'''
|Sút cầu môn || 5 || 5
|-
|Kiểm soát bóng || 48% || 52%
|-
|Phạt góc || 1 || 3