Khác biệt giữa các bản “Kim Jun-su”

n
AlphamaEditor, Excuted time: 00:00:38.6608657
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
n (AlphamaEditor, Excuted time: 00:00:38.6608657)
| callsign = KMTV
| city = South Korea
| date = ngày 23 tháng 1 năm 2006 | accessdate = 2008-06-ngày 28 tháng 6 năm 2008}}</ref> tại [[Gyeonggi|Gyeonggi-do]], Hàn Quốc) thường được biết đến với nghệ danh '''Xiah''', '''Xiah Junsu''' hay "XIA Junsu" (từ năm 2012) (tại Hàn Quốc) và {{nihongo|'''Junsu'''|ジュンス}} (tại [[Nhật Bản]]) là một ca sĩ-nhạc sĩ, vũ công và đôi khi là một diễn viên. Anh cũng là cựu thành viên của nhóm nhạc [[TVXQ]], hay Dong Bang Shin Ki tại [[Hàn Quốc]] và Tohoshinki tại [[Nhật Bản]].
| date = 2006-01-23
| accessdate = 2008-06-28}}</ref> tại [[Gyeonggi|Gyeonggi-do]], Hàn Quốc) thường được biết đến với nghệ danh '''Xiah''', '''Xiah Junsu''' hay "XIA Junsu" (từ năm 2012) (tại Hàn Quốc) và {{nihongo|'''Junsu'''|ジュンス}} (tại [[Nhật Bản]]) là một ca sĩ-nhạc sĩ, vũ công và đôi khi là một diễn viên. Anh cũng là cựu thành viên của nhóm nhạc [[TVXQ]], hay Dong Bang Shin Ki tại [[Hàn Quốc]] và Tohoshinki tại [[Nhật Bản]].
 
== Tiểu sử ==
Xiah Junsu sinh ra và lớn lên tại [[Gyeonggi|Gyeonggi-do]], Hàn Quốc. Anh còn có một anh trai song sinh tên Kim Junho (Kim Tuấn Hào). Junsu là thành viên đầu tiên gia nhập [[TVXQ]]. Anh vào [[S.M. Entertainment|SM Entertainment]] năm 12 tuổi sau khi chiến thắng trong một cuộc thi ca hát trên truyền hình có giám khảo là hai cựu thành viên của [[H.O.T. (ban nhạc)|H.O.T.]], Moon Hee Jun và [[Kangta]]. Anh ra mắt cùng TVXQ trong một xô diễn đặc biệt của [[BoA]] và [[Britney Spears]].<ref name="blast">{{ko icon}} {{citeweb|title= TVXQ singers of the popular nuclear blast|url=http://m-talk.inews24.com/php/news_view_mtalk.php?g_menu=380600&g_serial=114236|accessdate = 2009-02-ngày 11 tháng 2 năm 2009 | date = 2004-05-ngày 13 tháng 5 năm 2004}}</ref> Anh chọn nghệ danh '''Xiah''', là viết gọn của "Asia" (châu Á), phát âm như "ah-shee-ah" trong tiếng Hàn. "Xiah" thể hiện hoài bão của Junsu trở thành một ngôi sao không chỉ trong phạm vi Hàn Quốc mà còn là một ngôi sao của mọi thời đại.<ref name="blast"/>
 
=== Sự nghiệp âm nhạc ===
Năm 2002, Junsu tham gia vào Cuộc tuyển chọn ngôi sao hằng năm lần thứ 6 và được [[S.M. Entertainment|SM Entertainment]] đưa vào [[TVXQ]].<ref>{{ko icon}} {{chú thích web |url=http://www.mtv.co.kr/music/tvxq/index.php|title=동방신기 (TVXQ)
|publisher=MTV|accessdate =2009-03- ngày 21 tháng 3 năm 2009}}</ref>
Anh cũng tham gia vào một dự án Anycall của Samsung, [[Anyband]]. Nhóm gồm [[BoA]], [[Tablo]] của [[Epik High]], và nghệ sĩ dương cầm Jin Bora. Nhóm chỉ phát hành một đĩa đơn, "[[AnyBand (bài hát)|AnyBand]]".<ref>{{ko icon}} {{chú thích báo|url=http://www.donga.com/fbin/output?f=j__&n=200711070338&df=7|title=Xiah Junsu: "Even When First Meeting BoA 6 Years Ago, She Stood Out"|date=ngày 7 tháng 11 năm 2007|accessdate = ngày 8 tháng 1 năm 2009-01-08 |publisher=DongA Ilbo Co.|work=[[Donga Ilbo]]}}</ref><ref>{{ko icon}} {{chú thích báo|url=http://www.donga.com/fbin/output?f=j__&n=200711070342&df=7|title=BoA: "When First Meeting Tablo, He Asked To Take Pictures"|date=ngày 7 tháng 11 năm 2007|accessdate = ngày 8 tháng 1 năm 2009-01-08 |publisher=DongA Ilbo Co.|work=[[Donga Ilbo]]}}</ref><ref>{{ko icon}} {{chú thích báo|url=http://www.donga.com/fbin/output?n=200711070353|title=Xiah Junsu-Tablo: "At First, We Didn't Believe We Were Cast for 'AnyBand'" |date=ngày 7 tháng 11 năm 2007|accessdate = ngày 8 tháng 1 năm 2009-01-08 |publisher=DongA Ilbo Co.|work=[[Donga Ilbo]]}}</ref> Năm 2006, anh cùng [[Trương Lực Doãn|Zhang Liyin]] song ca trong đĩa đơn ra mắt của cô, "[[Timeless (bài hát của Zhang Liyin)|Timeless]].<ref>{{ko icon}} {{chú thích báo|url=http://www.newsen.com/news_view.php?uid=200609091814131002|title=Zhang Liyin and Xiah, Their Duet |date = ngày 9 tháng 9 năm 2006-09-09 |accessdate = ngày 1 tháng 3 năm 2009-03-01 |work=Newsen}}</ref> Junsu viết nhạc và lời ca khúc "Nae Gyeote Sumsiur Su Ittdamyeon (White Lie)" (네 곁에 숨쉴 수 있다면), nằm trong album tiếng Hàn thứ 3 của TVXQ, ''[["O"-Jung.Ban.Hap.]]''. Trong dự án Trick, anh sáng tác ca khúc đơn của mình "[[If...!? / Rainy Night (JUNSU from 東方神起)|Rainy Night]]".<ref>{{ja icon}} {{chú thích web|url=http://music.yahoo.co.jp/shop/c/10/rzcd45859|title=If...!?/Rainy Night (JUNSU from TVXQ)|publisher=[[Yahoo! Music|Yahoo! Music Japan]]|accessdate =2009-02- ngày 10 tháng 2 năm 2009}}</ref> Junsu viết lời ca khúc "Noeur.. Baraboda (Picture of You)" (노을..바라보다) trong album tiếng Hàn thứ 4 của nhóm, ''[[Mirotic]]''.<ref>{{ko icon}} {{chú thích web|url=http://tvxq.iple.com/pages/ab/version03/albuminfo.sm|title=TVXQ, official Korean website album info page|publisher=Iple|accessdate = ngày 9 tháng 3 năm 2009-03-09}}</ref>. Trong concert ''Tohoshinki 4th Live Tour 2009: The Secret Code'' tổ chức tại Tokyo Dome, Junsu cũng có một phần biểu diễn ca khúc tiếng Nhật tự sáng tác "Xiahtic".
 
Tháng 2010, Junsu bắt đầu sự nghiệp sân khấu với vai chính trong vở nhạc kịch "Mozart".<ref>{{chú thích web|work=|url=http://www.ntv.co.jp/zoomin/enta_news/news_166718.html?list=1&count=2|title=東方神起、韓国人グループ初の東京ドーム。5万人熱狂|date = ngày 4 tháng 7 năm 2009-07-04 |accessdate = ngày 4 tháng 7 năm 2009-07-04 |language=tiếng Nhật}}</ref>
 
Tháng 4 năm 2010, Junsu đã xác nhận sẽ ra mắt solo với đĩa đơn mới mang tên "XIAH Junsu".
 
=== Sự nghiệp diễn xuất ===
Junsu đã xuất hiện trên hai sô truyền hình cùng TVXQ, ''[[Banjun Theater]]'' và ''[[Vacation]]''.<ref>{{ko icon}} {{citeweb|title=Retro Dance Queen Bae Seul Ki 'TVXQ Woman'|url=http://sports.hankooki.com/lpage/entv/200603/sp2006030308025358390.htm|work=Hankooki|accessdate =2009-02- ngày 26 tháng 2 năm 2009 |date = ngày 3 tháng 3 năm 2006-03-03}}</ref><ref>{{ko icon}} {{citeweb|title=TVXQ, Theater Actors|url=http://star.moneytoday.co.kr/view/stview.php?type=1&no=2006070409244401535|work=Star Money|accessdate =2009-02- ngày 26 tháng 2 năm 2009 |date = ngày 4 tháng 7 năm 2006-07-04}}</ref>
 
== Đời tư ==
=== Vụ kiện SM Entertainment ===
Cuối tháng 7 năm 2009, Xiah Junsu cùng hai thành viên khác của TVXQ —[[Kim Jaejoong]] và [[Yoochun|Micky Yoochun]]— cùng kí vào đơn kiện gửi lên toà án Seoul để phá vỡ hiệu lực của bản hợp đồng giữa họ với [[S.M. Entertainment|SM Entertainment]].<ref>{{citeweb|title=TVXQ Feuds With SM Entertainment|url=http://www.koreatimes.co.kr/www/news/special/2009/08/178_49459.html|work=The Korea Time|date = ngày 2 tháng 8 năm 2009-08-02 |accessdate=ngày 3 tháng 8 năm 2009}}</ref> Qua luật sư, các thành viên chỉ ra rằng, hợp đồng 13 năm thực sự quá dài và tiền thù lao nhóm được hưởng quá ít so với công sức họ bỏ ra.<ref name="lawsuit">{{citeweb|title=TVXQ to Stick Together Despite Legal Dispute|url=http://www.koreatimes.co.kr/www/news/special/2009/08/178_49540.html|work=The Korea Times|date = ngày 3 tháng 8 năm 2009-08-03 |accessdate=ngày 3 tháng 8 năm 2009}}</ref> Nếu thua kiện, theo hợp đồng, đơn phương phá bỏ hợp đồng trước thời hạn, nhóm sẽ phải đền bù gấp 2 lần số lợi nhuận dự kiến thu được từ nhóm cho phần còn lại của hợp đồng, ước tính khoảng hơn 100 tỉ [[Won Hàn Quốc|won]] (100 triệu đô la).<ref>[http://kr.news.yahoo.com/service/news/shellview.htm?articleid=2009080401571389419&linkid=rank_news&newssetid=768 Yahoo.co.kr]. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2009</ref> Vụ kiện khiến cổ phiếu của SM Entertainment giảm xuống 30% trên sàn [[KOSPI]].<ref>Thomson Reuters. [http://web.archive.org/web/20090806092540/http://www.forbes.com/feeds/afx/2009/08/03/afx6730465.html Korea Hot Stocks - Hankook Tire, S.M. Ent, Ssangyong Motor]. ''[[Forbes.com]]''. ngày 3 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2009.</ref>
 
Toà án Trung tâm quận Seoul đưa ra phán quyết cuối cùng nghiêng về phía Jaejoong, Junsu và Yoochun. Toà cũng chỉ ra rằng bản hợp đồng thiếu công bằng và các thành viên không được hưởng lợi nhuận xứng đáng với công sức bỏ ra.<ref>{{citeweb|title=Will TVXQ Stay Together?|url=http://world.kbs.co.kr/english/entertainment/enter_chart_detail.htm?No=10722|work=KBS World|date=ngày 28 tháng 10 năm 2009|accessdate=ngày 28 tháng 10 năm 2009}}</ref><ref>{{citeweb|title=SM Entertainment Calls the TVXQ Suit a Big Fraud|url=http://world.kbs.co.kr/english/entertainment/enter_chart_detail.htm?No=10760|work=KBS World|date=ngày 2 tháng 11 năm 2009|accessdate=ngày 2 tháng 11 năm 2009}}</ref> Trong quá trình vụ việc còn diễn biến phức tạp, 3 thành viên đã được chấp nhận tạm hoãn hợp đồng với SM và tách ra hoạt động riêng lẻ.