Khác biệt giữa các bản “Tuyệt chủng”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
n
* Các [[Ký sinh trùng|động vật ký sinh]] tuyệt chủng theo các động vật chủ.
* Các động vật ăn loại thức ăn quá chọn lọc. [[Gấu trúc]] chỉ ăn [[trúc]] non đã nêu ở trên, có nguy cơ tuyệt chủng vì rừng [[trúc]] đang bị thu hẹp. Trong quá khứ ở [[New Zealand]] [[đại bàng Haast]] tuyệt chủng vì con mồi của nó, con [[moa]] là một loài chim không bay đã tuyệt chủng.<ref>Dunn, Robert; Nyeema Harris; Robert Colwell; Lian Pin Koh; Navjot Sodhi (2009). [http://rspb.royalsocietypublishing.org/content/276/1670/3037.short The sixth mass coextinction: are most endangered species parasites and mutualists?]. Proceedings of the Royal Society.</ref>
* Các dòng virus chỉ phát triển ở các kiểu tế bào chủ chọn lọc, tuyệt chủng theo các động thực vật chủ. Ngày nay một số virus có thể tuyệt chủng do các biện pháp phòng trị bệnh, ví dụ virus [[đậu mùa]]<ref>WHO Factsheet WHO meeting agenda Scientists certified it eradicated in December 1979, WHO formally ratified this on 8 May 1980 in resolution WHA33.3</ref>, [[dịch tả trâu bò]], [[poliovirus]]<ref>Global Polio Eradication Initiative. [http://www.polioeradication.org/Portals/0/Document/Resources/StrategyWork/GPEI-MTR_July2015.pdf Polio Eradication & Endgame Midterm Review July 2015]. Retrieved 01/11/2015.</ref>,... được coi là tuyệt chủng.
 
===Tuyệt chủng hàng loạt===