Khác biệt giữa các bản “Bình phương”

Đã lùi lại 1sửa đổi của XucXichVietDuc123 (thảo luận), quay về phiên bản cuối của Cyborg002. (TW)
(Đã lùi lại 1sửa đổi của XucXichVietDuc123 (thảo luận), quay về phiên bản cuối của Cyborg002. (TW))
{{chú thích trong bài}}
'''Bình phương''' là phép toán áp dụng cho mọi [[số thực]] hoặc [[số phức]]. Bình phương của một số là [[tích]] của số đó với chính bản thân nó. Một cách tổng quát, bình phương chính là [[lũy thừa]] bậc 2 của một số,và [[phép toán]] ngược với nó là phép [[khai căn]] bậc 2.
'''Bình phương''' là Bình phương.
 
== Tính chất ==
 
Bình phương của số thực luôn là số ≥0.
Dota truyền kì
Bình phương của một số nguyên gọi là số chính phương.
 
a) Số chính phương chỉ có thể tận cùng là: 0;1;4;5;6;9.
Số chính phương không thể tận cùng là: 2;3;7;8.
 
b) Một số chính phương có tận cùng là 5 thì chữ số hàng chục là 2.
Một số chính phương có tận cùng là 6 thì chữ số hàng chục là lẻ.
 
c) Khi phân tích một số chính phương ra thừa số nguyên tố thì các thừa số chỉ chứa số mũ chẵn.
 
d) Số lượng các ước của 1 số chính phương là 1 số lẻ.
 
e) N là số chính phương khi và chỉ khi N chia hết cho một [[số nguyên tố]] và bình phương của số nguyên tố đó (trừ trường hợp N=0; N=1).
 
== Kí hiệu ==
Số mũ ² bên phải của số được bình phương.
LMHT
 
<math>a^2.b^2=(ab)^2</math>
 
== Ví dụ ==