Khác biệt giữa các bản “Tân Phước”

không có tóm lược sửa đổi
(→‎Lịch sử: AlphamaEditor, sửa liên kết chưa định dạng,)
 
==Hành chính==
Gồm 1 thị trấn [[Mỹ Phước]] và 12 xã: [[Hưng Thạnh, Tân Phước|Hưng Thạnh]], [[Mỹ Phước]], [[Phú Mỹ, Tân Phước|Phú Mỹ]], [[Phước Lập]], [[Tân Hòa Đông]], [[Tân Hòa Tây]], [[Tân Hòa Thành]], [[Tân Lập 1]], [[Tân Lập 2]], [[Thạnh Hòa, Tân Phước|Thạnh Hòa]], [[Thạnh Mỹ, Tân Phước|Thạnh Mỹ]], [[Thạnh Tân, Tân Phước|Thạnh Tân]].
*Huyện ly: thị trấn [[Mỹ Phước]]
*các xã:
# xã [[Hưng Thạnh, Tân Phước|Hưng Thạnh]]
# xã [[Mỹ Phước]]
# xã [[Phú Mỹ, Tân Phước|Phú Mỹ]]
# xã [[Phước Lập]]
# xã [[Tân Hòa Đông]]
# xã [[Tân Hòa Tây]]
# xã [[Tân Hòa Thành]]
# xã [[Tân Lập 1]]
# xã [[Tân Lập 2]]
# xã [[Thạnh Hòa, Tân Phước|Thạnh Hòa]]
# xã [[Thạnh Mỹ, Tân Phước|Thạnh Mỹ]]
# xã [[Thạnh Tân, Tân Phước|Thạnh Tân]]
 
==Lịch sử==
Đặc biệt, từ năm [[1994]] đến nay, địa bàn các xã Thạnh Hòa, Thạnh Tân, Thạnh Mỹ và Tân Hòa Đông cùng nằm trong một phần đất đai xã Tân Bình (thuộc quận Kiến Bình) và xã Tân Đông (thuộc quận Tuyên Nhơn) cùng thuộc [[Kiến Tường (tỉnh)|tỉnh Kiến Tường]] trước năm [[1975]]; riêng địa bàn xã Tân Hòa Tây sau khi chia tách thì vẫn nằm trong phần đất đai thuộc quận Cai Lậy, tỉnh [[Định Tường]] (phía chính quyền Cách mạng lúc bấy giờ gọi là huyện Cai Lậy thuộc [[Mỹ Tho (tỉnh)|tỉnh Mỹ Tho]]) như trước năm [[1975]].
{{Huyện thị tỉnh Tiền Giang}}
{{Danh sách xã, thị trấn thuộc huyện Tân Phước}}
{{Huyện thị Đồng bằng sông Cửu Long}}
{{Sơ khai Hành chính Việt Nam}}
Người dùng vô danh