Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Halit”

Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
TXiKiBoT (thảo luận | đóng góp)
n robot Thêm: gl:Halita, sr:Халит
Xqbot (thảo luận | đóng góp)
n robot Thêm: th:เกลือหิน; sửa cách trình bày
Dòng 40:
 
== Phổ biến ==
[[ImageTập tin:Bilma-Saline-85.jpg|thumb|left|Đá muối từ các mỏ halit này tại [[Bilma]], [[Niger]] đã từng là mặt hàng quan trọng trong [[thương mại xuyên Sahara]].]]
Halit xuất hiện dưới dạng các lớp khoáng vật evaporit trầm tích lớn, được tạo ra từ sự khô cạn dần của các hồ [[nội lưu bồn địa|nội lưu]], các hồ hay biển đã cạn. Lớp muối này có thể dày tới 405 mét và nằm dưới một khu vực rộng lớn. Tại [[Hoa Kỳ]] và [[Canada]] các lớp đá muối ngầm trải rộng từ bồn địa Appalaches ở miền tây [[New York]] tới các phần của [[Ontario]] và phía dưới phần lớn [[bồn địa Michigan]]. Các trầm tích halit khác có tại [[Ohio]], [[Kansas]], [[New Mexico]], [[Nova Scotia]] và [[Saskatchewan]].
 
Dòng 47:
Mạch thớ màu tía bất thường chứa halit được tìm thấy tại [[Pháp]] và một vài nơi khác. Các tinh thể halit được gọi là ''tinh thể hopper'' dường như là "bộ xương" của các hình lập phương điển hình, với các rìa phô ra và các chỗ lõm xuống theo bước bậc thang trên hoặc là trong mỗi mặt của tinh thể. Trong các môi trường kết tinh nhanh thì các rìa của các khối lập phương sẽ mọc nhanh hơn so với phần trung tâm. Các tinh thể halit tạo thành rất nhanh trong một số hồ bốc hơi nhanh tạo ra trong các đồ tạo tác ngày nay lớp che phủ hay vỏ cứng bên ngoài là các tinh thể halit. ''Hoa halit'' là [[stalactit]] hiếm chứa các thớ quăn chứa halit, có thể được tìm thấy trong một số hang động khô cằn ở Nullarbor Plain, [[Australia]]. Các stalactit và các lớp vỏ cứng chứa halit cũng có trong mỏ [[đồng (nguyên tố)|đồng]] tự nhiên Quincy ở [[Hancock, Michigan|Hancock]], Michigan.
 
== Sử dụng ==
Tại một số quốc gia có mùa đông lạnh người ta có thể dùng halit thay muối để hỗ trợ công việc dọn dẹp nước đóng băng trên đường đi. Do dung dịch muối có điểm đóng băng thấp hơn của nước thông thường nên khi rải muối hay halit vào băng sẽ làm nó bị tan ra. Tại một số nơi người ta rải hỗn hợp cát và muối (hay halit) trên đường trong và sau các trận bão tuyết để cải thiện ma sát.
 
Đá muối cũng được dùng trong sản xuất kem. Người ta dùng nó để làm tan lớp nước đá bao quanh các cốc hay hộp chứa nguyên liệu làm kem, buộc lớp nước này phải đóng băng ở nhiệt độ thấp hơn, vì thế hạ nhiệt độ của bồn chứa băng và làm cho quá trình đóng băng của nước trong nguyên liệu làm kem diễn ra nhanh hơn.
== Xem thêm ==
* [[Muối ăn]]
* [[Clorua natri]]
* [[Lịch sử muối ăn]]
* [[Winsford]] – mỏ đá muối tại Anh
* [[Polyhalit]], khoáng vật không liên quan
 
== Tham khảo ==
* Hurlbut Cornelius S.; Klein Cornelis, 1985, Manual of Mineralogy, ấn bản lần thứ 20, John Wiley and Sons, New York ISBN 0-471-80580-7
* [http://mineral.galleries.com/minerals/halides/halite/halite.htm Thư viện khoáng vật]
* [http://webmineral.com/data/Halite.shtml WebMineral]
* [http://www.minerals.net/mineral/halides/halite/halite.htm Minerals.net]
* [http://www.desertusa.com/mag99/jan/papr/geo_halite.html DesertUSA.com]
* [http://www.minsocam.org/MSA/collectors_corner/arc/mihalite.htm Halit stalactit]
== Thư viện ảnh ==
<gallery>
Dòng 75:
{{Commonscat|Halite}}
 
[[CategoryThể loại:Muối ăn]]
[[CategoryThể loại:Khoáng vật natri]]
[[CategoryThể loại:Khoáng vật halua]]
 
[[bn:হ্যালাইট]]
Dòng 107:
[[fi:Vuorisuola]]
[[te:రాతి ఉప్పు]]
[[th:เกลือหิน]]
[[uk:Галіт]]
[[zh:石鹽]]