Khác biệt giữa các bản “Sao Hải Vương”

n
Đã lùi lại sửa đổi của Trantrongnhan100YHbot (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Tuanminh01
n (fixes, replaced: cite → chú thích (7),   → (37))
n (Đã lùi lại sửa đổi của Trantrongnhan100YHbot (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Tuanminh01)
|accessdate = ngày 13 tháng 8 năm 2009
}}</ref>
| synodic_period = 367,49 &nbsp;ngày<ref name="fact">
{{chú thích web
|last = Williams |first = David R.
| polar_radius = 24.341 ± 30 km<ref name="Seidelmann Archinal A'hearn et al. 2007"/><ref name=1bar/> <br> 3,829 Trái Đất
| surface_area = 7,6183{{e|9}} km<sup>2</sup><ref name="fact2"/><ref name=1bar/> <br> 14,98 Trái Đất
| volume = 6,254{{e|13}} &nbsp;km<sup>3</sup><ref name="fact"/><ref name=1bar/> <br> 57,74 Trái Đất
| mass = 1,0243×10<sup>26</sup> &nbsp;kg<ref name="fact"/> <br> 17,147 Trái Đất<br/> 5,15{{e|-5}} Mặt Trời
| density = 1,638 g/cm<sup>3</sup><ref name="fact"/><ref name=1bar/>
| surface_grav = 11,15 [[gia tốc|m/s<sup>2</sup>]]<ref name="fact"/><ref name=1bar/> <br> 1,14 ''[[lực G|g]]''
|month=December 2004
|url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=the-case-of-the-pilfered
|title=The Case of the Pilfered Planet &nbsp;– Did the British steal Neptune?
|work=[[Scientific American]]
|accessdate=ngày 20 tháng 1 năm 2011
Sao Hải Vương có khối lượng 1,0243{{e|26}} kg,<ref name="fact" /> nằm trung gian giữa [[Trái Đất]] và các [[hành tinh khí khổng lồ]]: khối lượng của nó bằng 17 lần [[khối lượng Trái Đất]] nhưng chỉ bằng 1/19 so với của [[Sao Mộc]].<ref name="mass">Khối lượng Trái Đất bằng 5,9736{{e|24}} kg, hay tỷ số khối lượng:
: <math>\begin{smallmatrix}\frac{M_{Neptune}}{M_{Earth}} \ =\ \frac{1,02 \times 10^{26}}{5,97 \times 10^{24}} \ =\ 17,09\end{smallmatrix}</math>
Khối lượng của Sao Thiên Vương bằng 8,6810{{e|25}} &nbsp;kg, hay tỷ số khối lượng:
: <math>\begin{smallmatrix}\frac{M_{Uranus}}{M_{Earth}} \ =\ \frac{8,68 \times 10^{25}}{5,97 \times 10^{24}}\ =\ 14,54\end{smallmatrix}</math>
Khối lượng Sao Mộc bằng 1,8986{{e|27}} &nbsp;kg, hay tỷ số khối lượng:
: <math>\begin{smallmatrix}\frac{M_{Jupiter}}{M_{Neptune}} \ =\ \frac{1,90 \times 10^{27}}{1,02 \times 10^{26}}\ =\ 18,63\end{smallmatrix}</math>
See: {{chú thích web
| date = ngày 29 tháng 11 năm 2007
| url = http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/
| title = Planetary Fact Sheet &nbsp;– Metric|publisher=NASA
| accessdate = ngày 13 tháng 3 năm 2008
}}</ref> Lực [[hấp dẫn bề mặt|hấp dẫn trên bề mặt]] của nó chỉ nhỏ hơn của Sao Mộc.<ref name="Unsöld & Baschek 2001" /> Bán kính [[xích đạo]] của Sao Hải Vương bằng 24.764&nbsp;km<ref name="Seidelmann Archinal A'hearn et al. 2007" /> hay gấp bốn lần của Trái Đất. Sao Hải Vương và Sao Thiên Vương được xếp thành một phân nhóm của hành tinh khí khổng lồ được gọi là "các [[Hành tinh khí khổng lồ#Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương|hành tinh băng đá khổng lồ]]", do chúng có kích thước nhỏ hơn và mật độ các [[chất dễ bay hơi]] cao hơn so với Sao Mộc và Sao Thổ.<ref>See for example: {{chú thích tạp chí
|accessdate=ngày 29 tháng 2 năm 2008}}</ref>
 
Vành Adams ngoài cùng chứa năm cung sáng nổi bật đặt tên là ''Courage'', ''Liberté'', ''Egalité &nbsp;1'', ''Egalité &nbsp;2'' và ''Fraternité'' (Can đảm, Tự do, Công bằng và Bác ái).<ref>{{chú thích sách
|first=Arthur N.|last=Cox|year=2001
|title=Allen's Astrophysical Quantities
Sao Hải Vương có sự hoạt động trong khí quyển mạnh hơn so với trên Sao Thiên Vương. Nguyên nhân được cho là [[nội nhiệt]] trong hành tinh cao hơn so với Sao Thiên Vương. Mặc dù Sao Hải Vương nằm xa Mặt Trời hơn so với Sao Thiên Vương, nó chỉ hấp thụ được 40% lượng ánh sáng Mặt Trời,<ref name="Lunine 1993" /> nhưng nhiệt độ bề mặt trên hai hành tinh lại xấp xỉ bằng nhau.<ref name=williams/> Vùng bên trên tầng đối lưu của Sao Hải Vương có nhiệt độ thấp {{convert|-221,4|°C|K|abbr=on}}. Ở độ sâu nơi [[áp suất]] khí quyển bằng {{convert|1|bar|kPa|lk=on}}, nhiệt độ tại đây bằng {{convert|-201,15|°C|K|abbr=on}}.<ref>{{chú thích tạp chí
|last=Lindal|first=Gunnar F.
|title=The atmosphere of Neptune &nbsp;– an analysis of radio occultation data acquired with Voyager 2
|journal=Astronomical Journal
|year=1992|volume=103|pages=967–982
|bibcode=1992AJ....103..967L
|doi=10.1086/116119}}</ref> Sâu dưới bên trong tầng khí, nhiệt độ tăng dần theo độ sâu. Cũng giống như Sao Thiên Vương, nguồn gốc sinh ra nhiệt này chưa được làm rõ. Tuy nhiên giữa hai hành tinh có sự khác biệt lớn: Sao Thiên Vương chỉ phát ra 1,1 lần năng lượng nó nhận được từ bức xạ của Mặt Trời;<ref>{{chú thích web
|title=Class 12 &nbsp;– Giant Planets &nbsp;– Heat and Formation
|work=3750 &nbsp;– Planets, Moons & Rings|year=2004
|publisher=Colorado University, Boulder
|url=http://lasp.colorado.edu/~bagenal/3750/ClassNotes/Class12/Class12.html
|doi=10.1086/301088}}</ref> Cũng tồn tại những quỹ đạo cộng hưởng 3:4, 3:5, 4:7 và 2:5 nhưng có ít vật thể có quỹ đạo với tỷ số cộng hưởng này.<ref>{{chú thích sách|title=Beyond Pluto: Exploring the outer limits of the solar system |author=John Davies|publisher=Cambridge University Press|year=2001|pages=104|isbn = 0-521-80019-6}}</ref>
 
Sao Hải Vương có một số [[Trojan (thiên văn học)|vật thể trojan]] nằm ở [[điểm Lagrange]] L<sub>4</sub> trong hệ Sao Hải Vương—Mặt Trời, vùng ổn định hấp dẫn đi trước hành tinh trên cùng quỹ đạo của nó.<ref>{{chú thích tạp chí |title=Resonance Occupation in the Kuiper Belt: Case Examples of the 5: 2 and Trojan Resonances |first=E. I.|last=Chiang|coauthors=Jordan, A. B.; Millis, R. L.; M. W. Buie; Wasserman, L. H.; Elliot, J. L.; Kern, S. D.; Trilling, D. E.; Meech, K. J.; Wagner, R. M. |year=2003 |doi=10.1086/375207 |journal=The Astronomical Journal |volume=126 |pages=430–443 |bibcode=2003AJ....126..430C|arxiv = astro-ph/0301458}}</ref> [[Trojan của Sao Hải Vương]] có thể coi là những thiên thể có cộng hưởng quỹ đạo 1:1 với Sao Hải Vương. Một số trojan tồn tại rất ổn định trong quỹ đạo của chúng, và dường như là đã hình thành cùng với Sao Hải Vương hơn là bị hành tinh này bắt giữ. Vật thể đầu tiên và duy nhất cho tới nay tồn tại ở điểm Lagrange L<sub>5</sub> đi theo sau Sao Hải Vương là [[2008 LC18]].<ref name="Sheppard">{{chú thích tạp chí|last = Sheppard|first = Scott S.|authorlink = Scott S. Sheppard|coauthors = Trujillo, Chadwick A.|title = Detection of a Trailing (L5) Neptune Trojan|journal = Science|volume = 329|issue = 5997|pages = 1304|date = ngày 10 tháng 9 năm 2010|doi = 10.1126/science.1189666|pmid=20705814|bibcode = 2010Sci...329.1304S}}</ref> Sao Hải Vương cũng có những vệ tinh giả tạm thời như, {{mpl|(309239) 2007 RW|10}}.<ref name="quasi">{{chú thích tạp chí |last=de la Fuente Marcos & de la Fuente Marcos |title=(309239) 2007 RW10: a large temporary quasi-satellite of Neptune |journal=Astronomy and Astrophysics Letters |volume=545 |pages=L9 |year=2012 |arxiv=1209.1577 |bibcode=2012A%26A...545L...9D}}</ref> Vật thể này trở thành vệ tinh giả của Sao Hải Vương trong 12.500 năm trước và có lẽ sẽ tồn tại trong trạng thái như vậy trong 12.500 năm nữa. Nó có thể là một vật thể bị bắt giữ.<ref name=autogenerated2>{{chú thíchcite journal |last-author-amp=yes|title=(309239) 2007 RW10: a large temporary quasi-satellite of Neptune |journal=Astronomy and Astrophysics Letters |volume=545 |pages=L9 |date=2012 |arxiv=1209.1577 |bibcode=2012A&A...545L...9D |doi=10.1051/0004-6361/201219931 |last1=De La Fuente Marcos |first1=C. |last2=De La Fuente Marcos |first2=R.}}</ref>
 
==Sự hình thành và di trú==
|publisher=California Institute of Technology, Department of Geological Sciences
|accessdate=ngày 9 tháng 2 năm 2008}}</ref> Tuy nó là vệ tinh có khối lượng lớn thứ hai của Sao Hải Vương, nhưng khối lượng chỉ bằng 0,25% khối lượng Triton. Bốn vệ tinh trong cùng của hành tinh—[[Naiad (vệ tinh)|Naiad]], [[Thalassa (vệ tinh)|Thalassa]], [[Despina (vệ tinh)|Despina]] và [[Galatea (vệ tinh)|Galatea]]— có quỹ đạo nằm trong các vành đai của Sao Hải Vương. Vệ tinh nằm xa nhất, [[Larissa (vệ tinh)|Larissa]], khám phá từ năm 1981 khi nó che khuất một ngôi sao. Sự che khuất này cũng khiến các nhà thiên văn cho rằng họ đã phát hiện ra thêm một cung vành đai, nhưng khi ''Voyager 2'' bay qua Sao Hải Vương năm 1989, thì cung vành đai này là do vệ tinh Larissa gây ra. 5 vệ tinh dị hình mới phát hiện trong các năm 2002 và 2003 được công bố vào năm 2004.<ref name="HolmanKavelaarsGrav2004">
{{chú thíchcite doi|10.1038/nature02832}}
</ref><ref>{{chú thích báo
|author=Staff
|last=Cruikshank|first=D. P.
|title=On the rotation period of Neptune
|journal=Astrophysical Journal, Part 2 &nbsp;– Letters to the Editor
|date=ngày 1 tháng 3 năm 1978|volume=220
|pages=L57–L59
 
<ref name="Seidelmann Archinal A'hearn et al. 2007">
{{chú thíchcite doi|10.1007/s10569-007-9072-y}}
</ref>
 
<ref name="Lunine 1993">
{{chú thíchcite doi|10.1146/annurev.aa.31.090193.001245}}
</ref>
 
<ref name="Podolak Weizman et al. 1995">
{{chú thíchcite doi|10.1016/0032-0633(95)00061-5}}
</ref>
 
 
<ref name="Encrenaz 2003">
{{chú thíchcite doi|10.1016/S0032-0633(02)00145-9}}
</ref>
 
<ref name="Herbert & Sandel 1999">
{{chú thíchcite doi|10.1016/S0032-0633(98)00142-1}}
</ref>
 
*[http://www.astronomycast.com/astronomy/episode-63-neptune/ Neptune] Astronomy Cast episode No. 63, includes full transcript.
*[http://solarsystem.nasa.gov/planets/profile.cfm?Object=Neptune Neptune Profile] at [http://solarsystem.nasa.gov NASA's Solar System Exploration site]
*[http://www.projectshum.org/Planets/neptune.html Planets &nbsp;– Neptune] A children's guide to Neptune.
* [http://cfa-www.harvard.edu/iau/lists/NeptuneTrojans.html MPC's List Of Neptune Trojans]
{{vi}}