Khác biệt giữa các bản “Tống Khâm Tông”

không có tóm lược sửa đổi
 
== Gia quyến ==
* Vợ:
** [[Nhân Hoài hoàng hậu]] Chu thị (仁懷皇后 朱氏, 1102 - 1127), người [[Biện Kinh]], con gái của Chí vũ khang quân Tiết độ sứ [[Chu Bá Tài]] (朱伯材). Khi Khâm Tông còn là Thái tử thì Chu thị đã được lập làm Thái tử phi. Năm [[1125]], Khâm Tông lên ngôi, phong Chu thị làm Hoàng hậu, truy phong Chu Bá Tài làm Ân Bình quận vương (恩平郡王).
** Chu Thận Đức phi (朱慎德妃), em gái của Nhân Hoài hoàng hậu.
** Tài nhân Trịnh Khánh Vân (才人鄭慶雲).
** Tài nhân Hàn Tĩnh Quan (才人韓靜观).
** Tài nhân Lưu Nguyệt Nga (才人劉月娥).
** Tài nhân Lô Thuận Thục (才人盧順淑).
** Tài nhân Hà Phượng Linh (才人何鳳齡).
** Tài nhân Địch Ngọc Huy (才人狄玉輝).
** Phu nhân Thích Tiểu Ngọc (夫人戚小玉)
** Phu nhân Trịnh Nguyệt Cung (夫人鄭月宮).
** Phu nhân Tưởng Trường Kim (夫人蔣長金).
** Phu nhân Bào Xuân Điệp (夫人鮑春蝶).
* Con cái:
** Hoàng thái tử [[Triệu Kham]] (赵谌), mẹ là Chu hoàng hậu.
** [[Triệu Cẩn]] (赵谨), mẹ là Chu Thận Đức phi.
** [[Triệu Huấn]] (赵训), mẹ là Trịnh phu nhân.
** [[Công chúa Nhu Gia]] (柔嘉公主).
 
=== Hậu phi ===
** [[Nhân Hoài hoàng hậu]] Chu thị (仁懷皇后 朱氏, 1102 - 1127), người [[Biện Kinh]], con gái của ''Chí vũ khang quân Tiết độ sứ'' [[Chu Bá Tài]] (朱伯材). Khi Khâm Tông còn là Thái tử thì Chu thị đã được lập làm Thái tử phi. Năm [[1125]], Khâm Tông lên ngôi, phong Chu thị làm Hoàng hậu, truy phong Chu Bá Tài làm ''Ân Bình quận vương'' (恩平郡王).
* [[Chu Thận Đức phi]] (朱慎德妃; 1110 - 1142), em gái của [[Nhân Hoài hoàng hậu]], sử sách không ghi chép gì về bà, chỉ biết bà cũng bị bắt trong [[Sự kiện Tĩnh Khang|loạn Tĩnh Khang]], kết cục không rõ
** Tài nhân Trịnh Khánh Vân (才人鄭慶雲).
* Tài nhân Hàn Tĩnh Quan (才人韓靜观), sinh một người con trai nhưng mất sớm, không rõ cha đứa bé, bị bắt làm thiếp cho một thân vương nhà Kim
** Tài nhân HànLưu TĩnhNguyệt QuanNga (才人韓靜观劉月娥).
** Tài nhân Lô Thuận Thục (才人盧順淑).
** Tài nhân Hà Phượng Linh (才人何鳳齡).
* Tài nhân Địch Ngọc Huy (才人狄玉輝; 1114 - ?), bị làm nhục mà mang thai, sinh được 1 con gái
** TàiPhu nhân ĐịchThích NgọcTiểu HuyNgọc (戚小).
** TàiPhu nhân LưuTrịnh Nguyệt NgaCung ().
** Phu nhân TrịnhTưởng NguyệtTrường CungKim (夫人鄭月宮蔣長金).
** Phu nhân ThíchBào TiểuXuân NgọcĐiệp (夫人戚小玉鮑春蝶)
* Cung nữ Vệ Miêu Nhi (宮女衛貓兒), Tào Diệu Uyển (曹妙婉), Bặc Nhữ Mạnh (卜女孟), Tịch Tấn Sĩ (席進士), Trình Xảo (程巧), Dũ Ngoạn Nguyệt (俞玩月), Hoàng Cẩn (黄勤) đều đâm đầu xuống nước mà tự sát để tránh bị làm nhục, mất cùng năm với [[Nhân Hoài hoàng hậu|Chu hoàng hậu]]
 
*=== Con cái: ===
 
==== Hoàng tử ====
# Hoàng thái tử [[Triệu Kham]] (赵谌; 1117 - 1728?), mẹ là Chu hoàng hậu, được phong ''Sùng quốc công'' bởi ông nội là [[Tống Huy Tông]], Khâm Tông lên ngôi phong làm Thái tử, bị quân Kim giết
**# [[Triệu Cẩn]] (赵谨; 1127 - ?), mẹ là Chu Thận Đức phi., sinh ở phương Bắc, về sau không rõ
**# [[Triệu Huấn]] (赵训; 1129 - ?), mẹ là Trịnh phuTài nhân., sinh ở phương Bắc, về sau không rõ
 
==== Công chúa ====
* [[Nhu Gia Công chúa]] (柔嘉公主; 1121 - ?), mẹ là Chu hoàng hậu, về sau không rõ
* Triệu thị Công chúa (趙氏公主), không rõ tên, mẹ là Chu Đức phi
== Tham khảo ==
* Thương Thánh, Chính sử Trung Quốc qua các triều đại, 350 vị hoàng đế nổi tiếng, Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin
178

lần sửa đổi