Khác biệt giữa các bản “Ancol”

n (Đã lùi lại sửa đổi của 42.113.176.107 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của P.T.Đ)
Nhóm hydroxyl làm cho phân tử ancol [[chất phân cực|phân cực]]. Nhóm này có thể tạo ra những liên kết [[hiđrô|hydro]] với nhau hoặc với chất khác. Hai xu hướng hòa tan đối chọi nhau trong các ancol là: xu hướng của nhóm -OH phân cực tăng tính hòa tan trong nước và xu hướng của chuỗi cacbon ngăn cản điều này. Vì vậy, metanol, etanol và propanol dễ hòa tan trong nước vì nhóm hydroxyl chiếm ưu thế. Butanol hòa tan vừa phải trong nước do sự cân bằng của hai xu hướng. Pentanol và các butanol mạch nhánh hầu như không hòa tan trong nước do sự thắng thế của chuỗi cácbon. Vì lực liên kết hóa học cao trong liên kết của ancol nên chúng có nhiệt độ bốc cháy cao. Vì liên kết hydro, ancol có nhiệt độ sôi cao hơn so với hiđrôcácbon và ête tương ứng. Mọi ancol đơn giản đều hòa tan trong các dung môi hữu cơ.
 
Ancol còn được coi là những dung môi. Chúng có thể mất proton H<sup>+</sup> trong nhóm hydroxyl và vì vậy chúng có tính axit rất yếu: yếu hơn [[nước]] (ngoại trừ metanol), nhưng mạnh hơn [[amoniac]] (NH<sub>4</sub>OH hay NH<sub>3</sub>) hay [[acetylen]] (C<sub>2</sub>H<sub>2</sub>).
 
Một phản ứng hóa học quan trọng của ancol là [[phản ứng thế nucleophin]] (''nucleophilic substitution''), trong đó một nhóm nuclêôphinnucleophin liên kết với nguyên tử cácboncarbon được thay thế bởi một nhóm khác.
 
:Ví dụ: CH<sub>3</sub>-Br + OH<sup>-</sup> -> CH3-CH<sub>3</sub>OH + Br<sup>-</sup> (trong môi trường kiềm)
 
Đây là một trong các phương pháp tổng hợp ancol. Hay:
 
:CH<sub>3</sub>-OH + Br<sup>-</sup> -> CH3-CH<sub>3</sub>Br + OH<sup>-</sup> (trong môi trường axit)
 
ancol bản thân nó là những chất nucleophin, vì vậy chúng có thể phản ứng với nhau trong một số điều kiện nhất định về nhiệt độ, áp suất, môi trường v.v... để tạo thành [[ete]] và nước. Chúng cũng có thể phản ứng với các axit [[hydroxy]] (hay axit [[halogen]]) để sản xuất hợp chất [[este]], trong đó este của các axit hữu cơ là quan trọng nhất. Với nhiệt độ cao và môi trường axit (ví dụ H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub>), ancol có thể mất nước để tạo thành các [[anken|alken]]. Ngược lại, việc thêm nước vào alken với xúc tác axit thì tạo thành ancol nhưng ít được sử dụng để tổng hợp ancol do tạo thành một hỗn hợp. Một số công nghệ kỹ thuật khác để chuyển alken thành ancol có độ tin cậy cao hơn.
 
== Độc tính ==
;[[Etanol]]
 
Các hình thức đồ uống chứa cồn được sử dụng từ rất lâu trong lịch sử loài người vì nhiều nguyên nhân như hội hè, ăn kiêng, y tế, tôn giáo v.v... Việc sử dụng một lượng vừa phải etanol thì không có hại hoặc có thể có lợi cho cơ thể nhưng một lượng lớn ancol có thể dẫn đến tình trạng [[say ancol]] hay [[ngộ độc ancol cấp tính]] và các tình trạng nguy hiểm cho sức khỏe như: nôn ọeoe, khó thở do thiếu oxy, lạnh, đột tử hoặc tình trạng [[nghiện ancol]] đẫn đến tổn thương gan, não nếu sử dụng thường xuyên.
 
Các loại ancol khác độc hơn etanol rất nhiều, một phần vì chúng tốn nhiều thời gian hơn để phân hủy cũng như trong quá trình phân hủy chúng tạo ra nhiều chất độc cho cơ thể. Metanol (ancol gỗ) được oxy hóa bởi các enzyme khử hydro trong gan tạo ra fomandehit (formol) có thể gây mù hoặc tử vong.
 
== Sử dụng ==
Ancol có công dụng trong việc sản xuất đồ uống (etanol). '''Lưu ý là phần lớn các loại ancol không thể sử dụng như đồ uống vì độc tính (toxycity) của nó''' hay làm nguồn nhiên liệu (metanol) hoặc dung môi hữu cơ cũng như nguyên liệu cho các sản phẩm khác trong công nghiệp ([[nước hoa]], [[xà phòng]] v.v...).
 
'''Metanol''' chủ yếu được dùng để sản xuất Andehit Fomic nguyên liệu cho công nghiệp chất dẻo.