Khác biệt giữa các bản “Địa chỉ IPv6”

không có tóm lược sửa đổi
|}
Địa chỉ link-local bắt đầu bởi 10 bít tiền tố FE80::/10, theo sau bởi 54 bit 0. 64 bít còn lại là định danh giao diện (Interface ID).
 
====Địa chỉ site-local====
Địa chỉ IPv6 Site-local được thiết kế với mục đích sử dụng trong phạm vi một mạng, tương đương với địa chỉ dùng riêng (private) của IPv4. Phạm vi tính duy nhất của dạng địa chỉ này là phạm vi trong một mạng dùng riêng (ví dụ một mạng office, một tổ hợp mạng office của một tổ chức...). Các router IPv6 không chuyển tiếp gói tin có địa chỉ site-local ra khỏi phạm vi mạng riêng của tổ chức. Do vậy, một vùng địa chỉ site-local có thể được dùng trùng lặp bởi nhiều tổ chức mà không gây xung đột định tuyến IPv6 toàn cầu. Địa chỉ site-local trong một mạng dùng riêng không thể truy cập được từ một site khác.
Địa chỉ Site-local có tiền tố FEC0::/10 và có cấu trúc như sau:
:{| class="wikitable" style="width: 750px"
|+ Dạng địa chỉ site-local
|-
! style="width:0;"|bits
|style="text-align: center; width: 7.8%;"| 10
|style="text-align: center; width: 42.2%;"| 38
|style="text-align: center; width: 42.2%;"| 38
|style="text-align: center; width: 50%;"| 64
|-
! style="width:0;"|field
|style="text-align: center;"| ''prefix''
|style="text-align: center;"| ''zeroes''
|style="text-align: center;"| ''interface identifier''
|}
 
==Chú thích==