Khác biệt giữa các bản “Cận Đông”

n
robot Thêm: zh-min-nan:Kīn-tang; sửa cách trình bày
n (robot Thêm: bm, cs, de, pl Thay: an)
n (robot Thêm: zh-min-nan:Kīn-tang; sửa cách trình bày)
[[FileTập tin:NearEast2.png|300px|thumb|Vùng Cận Đông trong bối cảnh lịch sử và khảo cổ.]][[ImageTập tin:B) Syria - Belka, Woman from Damascus, Arab from Baghdad.jpg|thumb|Các cư dân vùng Cận Đông, cuối thế kỷ 19.]]
'''Cận Đông''' ([[tiếng Anh]]: '''Near East''', [[tiếng Pháp]]: '''Proche-Orient''') ngày nay là một từ chỉ một vùng bao gồm nhiều nước không xác định rõ đối với các sử gia và các nhà khảo cổ một bên; còn bên kia đối với các nhà khoa học chính trị, kinh tế gia, nhà báo.
 
Từ này ban đầu được áp dụng cho các nước vùng [[Balkan]] ở Đông Nam [[châu Âu]], nhưng nay thường mô tả các nước vùng [[Tây Nam Á]] giữa khu vực [[Địa Trung Hải]] và [[Iran]], nhất là trong bối cảnh lịch sử.<ref>Near East, ''Oxford Dictionary of English'', 2nd ed., Oxford University Press, 2003.</ref>
 
Từ Cận Đông được các nhà khảo cổ, các nhà địa lý và các sử gia [[Phương Tây]] sử dụng để chỉ vùng bao gồm [[Anatolia]] (phần thuộc [[châu Á]] của [[Thổ Nhĩ Kỳ]] ngày nay), [[phương Đông]] ([[Syria]], [[Lebanon]], [[Jordan]], [[Israel]] và [[lãnh thổ Palestine]]), vùng [[Lưỡng Hà]] ([[Iraq]]) và vùng bên kia [[dãy núi Kavkaz]] ([[Gruzia]], [[Armenia]] và [[Azerbaijan]]). Trong bối cảnh chính trị và ngôn ngữ báo chí hiện đại, vùng này thường được gộp vào vùng [[Trung Đông]] rộng hơn, trong khi từ "Cận Đông" hoặc [[Tây Nam Á]] thường được ưa chuộng trong ngành khảo cổ, địa lý, lịch sử, nhân loại, dân số.
{| class="wikitable"
|-
!Nước!!Phòng phụ trách các vấn đề <br />Cận Đông <ref name=state/>!!Viện Washington <br />về chính sách đối với vùng Cận Đông <ref name=institute/>
|-
|[[Ai Cập]]|| + || +
Ghi chú: + bao gồm; – không bao gồm
 
== Xem thêm ==
* [[Trung Đông]]
* [[Viễn Đông]]
 
== Tham khảo ==
{{Reflist}}
 
[[id:Timur Dekat]]
[[bm:Cema Koron]]
[[zh-min-nan:Kīn-tang]]
[[ba:Яҡын Көнсығыш]]
[[br:Reter-Nesañ]]
171.258

lần sửa đổi