Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Họ An him”

n
robot Thay: ja:サケビドリ科; sửa cách trình bày
n (robot Thêm: ca:Anhímid)
n (robot Thay: ja:サケビドリ科; sửa cách trình bày)
}}
 
[[HìnhTập tin:crested screamer arp.jpg|nhỏ|trái|[[An him mào]] (hay an him phương Nam) ''Chauna torquata'']]
 
'''Họ An him''' hay '''họ Chim an him''' là một họ [[chim]] nhỏ với [[danh pháp khoa học]] '''''Anhimidae'''''. Trong suốt một thời gian dài người ta cho rằng nó có quan hệ họ hàng gần với [[bộ Gà]] (''Galliformes''), nhưng trên thực tế chúng là những loài chim của [[bộ Ngỗng]], có quan hệ họ hàng gần với [[ngỗng bồ các]], nhưng có mỏ trông giống như ở các dạng gà, trĩ.
 
== Tên gọi ==
Ba loài chim trong họ này chỉ sinh tồn tại [[Nam Mỹ]], phân bố trong khu vực từ [[Venezuela]] tới miền bắc [[Argentina]]. Do vậy, chúng không có tên gọi tương ứng trong [[tiếng Việt]]. Trong [[tiếng Anh]], người ta gọi chúng là screamer, nghĩa là con chim kêu (chim hét) do tiếng kêu to của chúng. Trong [[tiếng Pháp]], người ta gọi chúng là kamichi. Từ điển Pháp-Việt dịch từ kamichi thành chim an him, có lẽ là phiên âm từ Anhima/Anhimidae. Do vậy trong bài này và loạt bài liên quan tới ba loài của họ này, tạm thời gọi là an him cho tới khi chúng có tên gọi chính thức bằng tiếng Việt.
 
== Đặc điểm ==
Chúng là những loài chim to lớn, đồ sộ với đầu nhỏ hơi rủ xuống, chân dài, các ngón lớn nhưng chỉ có màng chân một phần. Chúng có các cựa lớn trên cánh, được sử dụng trong những trận đánh nhau để tranh chấp lãnh thổ và bạn tình, những chiếc cựa này có thể bị gãy trong ngực của những con chim an him khác và như thế phải thường xuyên được thay mới. Không giống như các loài vịt, chúng có sự thay lông một phần và có thể bay suốt năm. Chúng sinh sống trong các khu vực thoáng đãng và đầm lầy ít cỏ và thức ăn là các loại thực vật thủy sinh. Một loài, [[an him mào|an him phương Nam]], bị coi là loài địch hại do nó ăn trụi các loại cây trồng và cạnh tranh nguồn thức ăn với các loại gia cầm.
 
Một điều không chắc chắn là ba loài an him này đang nguy cấp hay đang suy giảm số lượng. Chúng ít khi bị săn bắn, mặc dù rất dễ nhìn thấy, do thịt của chúng có bề mặt rỗ và thủng lỗ chỗ do các túi khí nhỏ, làm cho nó trông không thú vị. Các mối đe dọa chính đối với chúng là sự phá hủy môi trường và sự [[thâm canh]] ngày càng gia tăng trong [[nông nghiệp]], nhưng mức độ và phạm vi ảnh hưởng của các yếu tố này là không xác định rõ.
 
== Các loài ==
* [[An him sừng]], ''Anhima cornuta''
* [[An him mào]] hay an him phương Nam, ''Chauna torquata''
[[hu:Tüskésszárnyúmadár-félék]]
[[nl:Hoenderkoeten]]
[[ja:サケビドリ科 (Sibley)]]
[[no:Gjeterfugler]]
[[nn:Gjetarfuglfamilien]]
173.697

lần sửa đổi