Khác biệt giữa các bản “Mebibyte”

n
không có tóm lược sửa đổi
(AlphamaEditor, sửa liên kết chưa định dạng, Executed time: 00:00:28.3526217 using AWB)
n
'''Mebibyte''' là một bội số của đơn vị byte trong đo lường khối lượng thông tin số.<ref>{{Chú thích web|author=International Electrotechnical Commission|title=IEC 60050 - International Electrotechnical Vocabulary - Details for IEV number 112-01-27|url=http://www.electropedia.org/iev/iev.nsf/display?openform&ievref=112-01-27|date=January 2010|accessdate = ngày 19 tháng 6 năm 2011}}</ref> [[Tiền tố nhị phân]] ''mebi'' nghĩa là 2<sup>20</sup>, bởi vậy 1 ''mebibyte'' bằng 1<span style="margin-left:0.2em">048</span><span style="margin-left:0.2em">576</span><span style="margin-left:0.2em">bytes</span><span style="white-space:nowrap" contenteditable="false"></span> = 1024 [[kibibyte]]. Ký hiệu đơn vị cho mebibyte là '''MiB'''.
 
đơnĐơn vị này được giới thiệu bởi [[Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế|International Electrotechnical Commission]] (IEC) năm 1998.<ref>International Electrotechnical Commission (January 1999), IEC 60027-2 ''Amendment 2: Letter symbols to be used in electrical technology - Part 2: Telecommunications and electronics''.[http://physics.nist.gov/cuu/Units/binary.html]</ref> nó được thiết kế để thay thế [[megabyte]], được sử dụng trong nhiều bối cảnh để đại diện cho 2<sup>20</sup> byte, và không tương thích với các định nghĩa của tiền tố [[Mêga|mega]] của [[SI|International System of Units]] (SI) là bội số của 10<sup>6</sup>.
 
Các tiền tố nhị phân đã được chấp nhận bởi tất cả các tổ chức tiêu chuẩn chính và là một phần của Hệ thống Đo lường quốc tế<ref>{{Chú thích web|title=IEC 80000-13:2008|url=http://www.iso.org/iso/catalogue_detail?csnumber=31898|publisher=[[International Organization for Standardization]]|accessdate=ngày 21 tháng 7 năm 2013}}</ref> Nhiều bản phân phối [[Bản phân phối Linux|Linux]] sử dụng đơn vị này, nhưng nó không được công nhận rộng rãi trong ngành công nghiệp hoặc đa phương tiện.<ref>''Upgrading and Repairing PCs'', Scott Mueller, Pg. 596, [[:en:Special:BookSources/0789729741|ISBN 0-7897-2974-1]]</ref><ref>''The silicon web: physics for the Internet age'', Michael G. Raymer, Pg. 40, [[:en:Special:BookSources/9781439803110|ISBN 978-1-4398-0311-0]]</ref><ref>[http://www-cs-staff.stanford.edu/~knuth/news99.html Knuth: Recent News].</ref><ref>Atwood, Jeff. (2007-09-10) [http://www.codinghorror.com/blog/2007/09/gigabyte-decimal-vs-binary.html Gigabyte: Decimal vs.]</ref>
Tiền tố nhị phân ''mebi'' được định nghĩa bởi [[Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế|International Electrotechnical Commission]] (IEC) vào tháng 10/1998. Việc sử dụng các tiền tố nhị phân để thay thế tiền tố số liệu đã được xác nhận bởi tất cả các cơ quan tiêu chuẩn quốc tế lớn.<sup class="noprint Inline-Template Template-Fact" style="white-space:nowrap;" contenteditable="false">&#x5B;''<span title="This claim needs references to reliable sources. (July 2015)">citation needed</span>''&#x5D;</sup>
 
Mebibyte liên quan chặt chẽ đến megabyte. Khái niệm thứ hai thường được sử dụng trong một số hoàn cảnh như là một từ đồng nghĩa với mebibyte, nhưng chính thức đề cập đến 1000 kilobyte, hoặc 1,000,000 byte. Tiền tố nhị phân ''mebi'', biểu thị 2<sup>20</sup>, được tạo ra để cung cấp một đơn vị rõ ràng  khác biệt so với tiền tố [[SI]] ''mega'' (''M''). Các tiền tố nhị phân đang trở nên chiếm ưu thế hơn trong tài liệu học thuật, mô tả về phần cứng máy tính và phần mềm mã nguồn mở.<ref>[http://news.softpedia.com/news/HDD-Turns-50-Years-Today-The-Chronicles-35461.shtml HDD Turns 50 Years Today - The Chronicles]</ref><ref>Backman, R. B. (2004).</ref>
 
== Xem thêm ==