Khác biệt giữa các bản “Nhân Duệ Vương hậu”

n
replaced: cả 3 → cả ba , Có 2 người → Có hai người using AWB
n (→‎top: clean up using AWB)
n (replaced: cả 3 → cả ba , Có 2 người → Có hai người using AWB)
Lý thị nhập cung cùng với 2 người em gái, sơ phong ''Diên Hòa Cung chủ'' (延德宮主). Năm [[Cao Ly Văn Tông|Văn Tông]] thứ 6 (1052) được thăng vị Vương phi. Dưới thời trị vì của con bà là [[Cao Ly Tuyên Tông]], Lý Vương phi được tôn làm Vương thái hậu. Năm 1092, thái hậu qua đời, được truy thụy là '''Nhân Duệ Thánh Thiện Hiếu Mục Vương thái hậu''' (仁睿聖善孝穆王太后), cho táng tại Đới lăng (戴陵).
 
Bà là mẹ của cả 3ba vua: [[Cao Ly Thuận Tông|Thuận Tông]], [[Cao Ly Tuyên Tông|Tuyên Tông]] và [[Cao Ly Túc Tông|Túc Tông]]; là bà nội của [[Cao Ly Hiến Tông|Hiến Tông]] và [[Cao Ly Duệ Tông|Duệ Tông]]. Ngoài ra bà còn sinh hạ cho Văn Tông thêm 7 vương tử và 4 vương nữ khác. Hai người em gái của bà là [[Nhân Kính Hiền phi]] (인경현비) và [[Nhân Tiết Hiền phi]] (인절현비; ? – 1082) cũng là những phi tần của [[Cao Ly Văn Tông|Văn Tông]].
 
==Gia quyến==
## [[Lý Tư Khiêm]]
### [[Thuần Đức Vương hậu]], nguyên phi của [[Cao Ly Duệ Tông]], mẹ của [[Cao Ly Nhân Tông]].
### Có 2hai người con gái là thứ phi của [[Cao Ly Nhân Tông|Nhân Tông]], bị phế.
## [[Trường Khanh Cung chủ]], thứ phi của [[Cao Ly Thuận Tông]], tư thông với lính hầu nên bị phế.
# [[Lý Chuyên]]
 
=== Hậu duệ ===
# [[Cao Ly Thuận Tông|'''[[Cao Ly Thuận Tông]]''']] Vương Huân (고려 순종 왕훈; 1047 – 1083).
# [[Cao Ly Tuyên Tông|'''[[Cao Ly Tuyên Tông]]''']] Vương Vận (고려 선종 왕운; 1049 – 1094).
# [[Cao Ly Túc Tông|'''[[Cao Ly Túc Tông]]''']] Vương Ngung (고려 숙종 왕옹; 1054 – 1105).
# Đại Giáo Quốc Sư [[Vương Hú]] (대각국사 의천; 1055 – 1101), xuất gia, hiệu là '''Nghĩa Thiên''' (義天; 의천). Ông là người khai sáng trường phái Phật giáo [[Thiên Đài Tông]].
# Thường An công [[Vương Tú]] (상안공 왕수; ? – 1095), sơ phong ''Bình Nhưỡng hầu'' (平壤侯; 평양후).