Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Osorkon III”

không có tóm lược sửa đổi
(Trang mới: “{{Infobox pharaoh | Name=Osorkon III | Image=Statue Osorkon III CG42197 Legrain.png | Caption= Tượng quỳ của Osorkon III (Bảo tàng Cairo, CG 42197)…”)
 
Không có tóm lược sửa đổi
| Mother= Karomama II
| Spouse = Karoadjet, Tentsai
| Children = [[Shepenupet I]], [[Takelot III]], [[Rudamun]]
| Reign= k. 791 – 762 TCN ?
| Nomen = '''Userken Meryamun Saiset'''<br>''Osorkon, [[Amun]] yêu quý, con trai [[Isis]]''<br><hiero>G39-N5-<-i-mn:n-U6-H8:Z1-Q1-V4-Aa18-M17-D21:V31:N35-></hiero>
Osorkon III là con của pharaon [[Takelot II]] và hoàng hậu Karomama II, chị em ruột với Takelot II. Ông có một người em ruột là Bakenptah, dựa trên một văn bản có đánh dấu năm thứ 39 của [[Shoshenq III]]. Osorkon có 2 bà vợ: chính cung Karoadjet và thứ phi Tentsai<ref>Kitchen (1996), sđd, tr.309</ref>. Các người con:
 
* Công chúa '''[[Shepenupet I]]''', người con duy nhất của hoàng hậu Karoadjet, được phong "Vợ của thần [[Amun]]" và "Chúa tể của hai vùng đất"<ref>László Török: ''The Kingdom of Kush: Handbook of the Napatan-Meroitic Civilization'', tr.148 ISBN 90-04-10448-8 </ref>. Khi Kashta, một vị vua của [[Vương triều thứ Hai Mươi Lăm của Ai Cập|Vương triều thứ 25]], mở rộng lãnh thổ đến vùng Thebes, ông đã buộc công chúa phải nhận con gái ông, [[Amenirdis I]], làm người kế vị<ref>Aidan Dodson & Dyan Hilton (2004), ''The Complete Royal Families of Ancient Egypt'', Thames & Hudson, tr.231 ISBN 0-500-05128-3</ref>.
* [[Takelot III|'''Takelot III''']], con của thứ phi Tentsai, kế vị trực tiếp của Osorkon III.
* '''[[Rudamun]]''', con của thứ phi Tentsai, kế vị Takelot III.