Khác biệt giữa các bản “Sứ”

không có tóm lược sửa đổi
(Trang mới: “right|thumb|200px|[[Northern Song celadon porcelain, 10th century, China.]] '''Sứ''' là một dạng vật li…”)
 
[[File:Verseuse phénix Musée Guimet 2418.jpg|right|thumb|200px|[[NorthernMột Song]]bình sứ tráng men ngọc bích thời [[celadonNhà Tống]] porcelain, 10ththế centurykỷ 10, ChinaTrung Quốc.]]
'''Sứ''' là một dạng vật liệu [[gốm]] được tạo ra bằng cách đun nóng nguyên liệu, thường bao gồm [[đất sét]] ở dạng [[cao lanh]], trong lò với nhiệt độ khoảng 1.200 °C (2.192 °F) và 1.400 °C (2.552 °F). Độ dẻo dai và độ sáng của sứ phát sinh chủ yếu là từ sự hình thành của [[thủy tinh]] và [[mullite]] khoáng sản trong các phần bị nung ở nhiệt độ cao.
 
Quy trình làm sứ được cho là có nguồn gốc từ [[Trung Quốc]].<ref>[[OED]], "China"; An Introduction to Pottery. 2nd edition. Rado P. Institute of Ceramic / Pergamon Press. 1988. Usage of "china" in this sense is inconsistent, & it may be used of other types of ceramics also.</ref> Sứ có các đặc tính như độ thẩm thấu thấp, độ đàn hồi, độ bền, độ cứng, độ trong, độ giòn, độ trắng, độ sáng, và độ vang; sứ có tính đề kháng cao với chất hóa học và [[sốc nhiệt]].
 
Sứ được dùng làm bàn, bếp, đồ vệ sinh, và đồ trang trí, các sản phẩm nghệ thuật và gạch [[ngói]]. Sức đề kháng cao của nó với dòng điện giúp cho sứ trở thành một chất cách nhiệt rất tốt. Sứ cũng được sử dụng trong sản phẩm làm răng giả.
7.079

lần sửa đổi