Khác biệt giữa các bản “Taira no Tokuko”

→‎Ni sư: AlphamaEditor, Executed time: 00:00:07.7044276 using AWB
n (replaced: ( → ( (2), ) → ) (2), . → . (17), , → , (9), . <ref → .<ref (16) using AWB)
(→‎Ni sư: AlphamaEditor, Executed time: 00:00:07.7044276 using AWB)
 
* '''''[[Bunji (era)|Bunji]] 1''''', vào ngày đầu tiên của tháng thứ 5 (1185): Tokuko đã thực hiện nghi thức xuống tóc tại [[Chōraku-ji]], một ngôi đền nhánh của [[Enryaku-ji]] tại [[Higashiyama]].<ref>Kitagawa, pp. 763-765.</ref>
* '''''Bunji 1''''', vào ngày 30 tháng 9 (1185): Tokuko rút lui khỏi vị trí hiện tại sau khi bà chuyển đến {{Interlanguage link|Jakkō-in|ja|寂光院}}, trở thành một nữ tu viện Phật giáo gần làng {{Interlanguage link|Ōhara, Kyoto|ja|大原 (京都市)}}, phía đông bắc của Heian-kyō.<ref>Kitagawa, pp. 766-768, 787.</ref> [http://kyoto.asanoxn.com/places/ohara/jakkoin/ls_jakkoin.html .] [http://kyoto.asanoxn.com/places/ohara/jakkoin/ls_jakkoin.html .] [http://kyoto.asanoxn.com/places/ohara/jakkoin/ls_jakkoin.html .] [http://kyoto.asanoxn.com/places/ohara/jakkoin/ls_jakkoin.html Nhấp để liên kết đến hình ảnh của Jakkō-in và Ōhara]
* '''''Bunji 2''''', vào ngày 20 tháng 4 (1186): Thái thượng Thiên hoàng Go-Shirakawa,lúc này được biết đến với pháp danh Gyōshin, đã đến thăm Tokuko trong nơi ở của bà tại Ōhara.<ref>Kitagawa, pp. 769-779, 788.</ref>
* '''''Kenkyū 2''''', vào tháng thứ 2 (1192): Tokuko qua đời ở Ōhara.<ref>Kitagawa, pp. 780-782, 788. [Although ''The Tale of the Heike'' gives 1192 as the year of Kenrei-mon In's death, the ''Gukanshō'' identifies 1213 as the year of her death -- cf. Brown, p. 333.]</ref>