Khác biệt giữa các bản “Đế quốc Brasil”

n
→‎Tiền tệ: replaced: . {{sfn → .{{sfn using AWB
n (→‎Tiền tệ: replaced: . {{sfn → .{{sfn using AWB)
 
}}
 
Đơn vị tiền tệ từ khi thành lập đế quốc cho đến năm 1942 là ''real'' ("hoàng gia", dạng số nhiều là ''réis'' và là ''reais'' trong tiếng Bồ Đào Nha hiện đại), bắt nguồn từ real Bồ Đào Nha. Nó thường được gọi là ''milréis'' (nghìn hoàng gia) và viết là 1$000. Một nghìn ''milréis'' (1:000$000)—hay một triệu ''réis''—được gọi là ''conto de réis''.{{sfn|Barman|1999|p=XVI}} Một ''conto de réis'' được biểu thị bằng ký hiệu ''Rs'' viết trước giá trị và bởi một ký hiệu dollar viết trước bất kỳ lượng nào nhỏ hơn 1.000 ''réis''. Do đó, 350 ''réis'' được viết là "Rs 350"; 1.712 ''réis'' là "Rs 1$712"; và 1.020.800 ''réis'' được viết là "Rs 1:020$800". Đối với hàng triệu, một dấu chấm câu được sử dụng để phân tách giữa hàng triệu, tỷ và nghìn tỷ (như 1 tỷ ''réis'' được viết là "Rs 1.000:000$000"). Một dấu hai chấm có chức năng phân biệt hàng triệu với hàng nghìn, và ký hiệu $ được đặt giữa hàng nghìn và hàng trăm (999 trở xuống). {{sfn|Graça Filho|2004|p=21}}
 
=== Tổng quan ===