Khác biệt giữa các bản “Hữu Lũng”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
 
==Địa lý==
Huyện Hữu Lũng nằm ở phía tây nam tỉnh [[Lạng Sơn]], có vị trí địa lý:
Huyện Hữu Lũng nằm ở phía [[tây nam]] tỉnh [[Lạng Sơn]]; phía bắc giáp huyện [[Bắc Sơn (huyện)|Bắc Sơn]] và huyện [[Văn Quan]], phía đông bắc là huyện [[Chi Lăng (huyện)|Chi Lăng]]; phía đông giáp huyện [[Lục Ngạn]] (tỉnh Bắc Giang); phía nam giáp các huyện [[Lục Nam]], [[Lạng Giang]] (tỉnh Bắc Giang); phía tây giáp huyện [[Yên Thế]] (tỉnh Bắc Giang) và huyện [[Võ Nhai]] (tỉnh Thái Nguyên).
*Phía bắc giáp huyện [[Bắc Sơn]] và huyện [[Văn Quan]]
*Phía đông bắc giáp huyện [[Chi Lăng (huyện)|Chi Lăng]]
*Phía đông giáp huyện [[Lục Ngạn]], tỉnh [[Bắc Giang]]
*Phía nam giáp các huyện [[Lục Nam]], [[Lạng Giang]], tỉnh Bắc Giang
*Phía tây giáp huyện [[Yên Thế]], tỉnh Bắc Giang và huyện [[Võ Nhai]], tỉnh [[Thái Nguyên]].
Huyện Hữu Lũng có diện tích 804 km², dân số năm 2009 là 112.451 [[loài người|người]] (năm 2009). Huyện lylỵ là thị trấn Hữu Lũng nằm trên tỉnh lộ 340B ([[quốc lộ 1]] cũ), cách thành phố [[Lạng Sơn (thành phố)|thành phố Lạng Sơn]] 75 km về hướng tây nam, tỉnh lộ 244 theo hướng tây bắc đi huyện Võ Nhai (Thái Nguyên) và [[tỉnh lộ 242]] theo hướng tây nam đi huyện Yên Thế (Bắc Giang).
 
===Điều kiện tự nhiên===
Hữu Lũng là huyện miền núi nằm ở phía Nam của thành phố Lạng Sơn, cách thành phố 80 km, thuộc dải đất nối liền vùng trung du và vùng đồng bằng Bắc bộ nước ta. Phía Đông giáp 2 huyện Chi Lăng và Bắc Sơn, phía Tây giáp Võ Nhai (tỉnh Thái Nguyên), phía Tây - Nam và Đông Nam giáp huyện Lục Ngạn, Lạng Giang, Lục Nam, Yên Thế của tỉnh Bắc Giang.
 
Địa hình gồm ba vùng: vùng núi đá chạy từ Đông - Bắc xuống Đông - Nam, vùng núi đất thuộc các xã phía Đông Nam và Tây Nam, vùng thung lũng ruộng đồng bao gồm các xã chạy dọc quốc lộ 1A.
 
Khí hậu trên địa bàn huyện thuộc tiểu vùng khí hậu núi thấp phía Nam. Có nền nhiệt độ trung bình hàng năm 22,70C7°C, lượng mưa lớn bình quân hàng năm từ 1.500 - 2.000 mm, độ ẩm cao 83%.
 
Tổng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn huyện là 78.926 ha, chủ yếu là đồi núi thấp, trong đó: diện tích đồi núi đá có: 33.056 ha, chiếm 41,9% diên tích đất tự nhiên; diện tích đồi núi đất 45.223 ha, chiếm 57,3%. Đất trên địa bàn huyện có bốn loại đất chính: đất đỏ vàng trên đá sét (Fs) 18.691 ha, đất vàng nhạt trên đá cát (Fq) 9.021 ha, đất vàng đỏ trên đá mácm axit (Fa) 7.080 ha, đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv) 4.350 ha.
 
Trên địa bàn huyện, số lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ rất thấp 8%, lao động chưa có việc làm chiếm 9,2%. Số lao động ở thành thị chiếm 12% tổng số lao động trong độ tuổi. Lao động hoạt động trong ngành nông lâm nghiệp là 37.562 người, chiếm 75%; thương mại dịch vụ 7.145 người, chiếm 14,3%.
 
==Lịch sử==
<!--Cần mở rộng-->