Khác biệt giữa các bản “Hải Ninh (tỉnh)”

không có tóm lược sửa đổi
n (Cn5900 đã đổi Hải Ninh (tỉnh cũ) thành Hải Ninh (tỉnh) qua đổi hướng: Không có "tỉnh mới" nào cùng tên cả, thêm chữ "cũ" là thừa)
{{otheruses|Hải Ninh}}
'''Hải Ninh''' từng là một [[tỉnh]] cũ ở [[vùng Đông Bắc (Việt Nam)|vùng Đông Bắc Việt Nam]]. Tỉnh Hải Ninh được thành lập theo Nghị định của [[Toàn quyền Đông Dương]] ngày [[10 tháng 12]] năm [[1906]] do tách toàn bộ phủ Hải Ninh (gồm ba châu [[Hải Hà, Quảng Ninh|Hà Cối]], [[Móng Cái]], [[Tiên Yên]]) của tỉnh [[Quảng Yên (tỉnh)|Quảng Yên]] ra khỏi tỉnh này. Tỉnh lịlỵ: [[Móng Cái]].
 
Phía Bắc giáp [[Trung Quốc]], phía Nam giáp khu [[Hồng Quảng]], phía Đông giáp [[vịnh Bắc Bộ]], phía Tây giáp 2 tỉnh [[Lạng Sơn]] và [[Bắc Giang]].
Ngày [[7 tháng 6]] năm [[1949]], huyện [[Lộc Bình]] của tỉnh Hải Ninh nhập vào tỉnh Lạng Sơn.
 
Trong [[chiến tranh Đông Dương|kháng chiến chống Pháp]], Hải Ninh thuộc Liên khu Việt Bắc, thị xã Móng Cái bị giải thể. Năm 1950 tỉnh Hải Ninh có 7 huyện: Móng Cáy (tức [[Móng Cái]]), [[Hải Hà, Quảng Ninh|Hà Cối]], [[Đầm Hà]], [[Tiên Yên]], [[Bình Liêu]], [[Đình Lập]] (nay thuộc tỉnh Lạng Sơn), [[Ba Chẽ|Hải Chi]]. Thị xã Móng Cái được tái lập ngày [[1 tháng 2]] năm [[1955]] và trở thành tỉnh lịlỵ.
 
Ngày [[27 tháng 6]] năm [[1951]], nhập 2 huyện Hải Chi và Đình Lập thành 1một huyện mới lấy tên là Đình Hải.
 
TrướcNăm khi1954, giảihuyện thể, tỉnhĐình Hải Ninhlại chia tỉnhthành lị là [[Móng Cái|thị xã Móng Cái]] và 6hai huyện: [[Ba Chẽ]], [[Bình Liêu]], [[Đầm Hà]], [[Đình Lập]], [[Hải Hà]], [[Tiên Yên]].
 
Trước khi giải thể, tỉnh Hải Ninh có tỉnh lỵ là [[Móng Cái|thị xã Móng Cái]] và 6 huyện: [[Ba Chẽ]], [[Bình Liêu]], [[Đầm Hà]], [[Đình Lập]], [[Hải Hà]], [[Tiên Yên]].
[[Tháng mười|Tháng 10]] năm [[1963]], Hải Ninh được hợp nhất với khu [[Hồng Quảng (khu)|Hồng Quảng]] thành tỉnh mới [[Quảng Ninh]].
 
[[Tháng mười|Tháng 10]] năm [[1963]], Hải Ninh được hợp nhất với khu [[Hồng Quảng (khu)|Hồng Quảng]] thành tỉnh mới [[Quảng Ninh]].
 
==Tham khảo==