Khác biệt giữa các bản “Á thần”

n
replaced: ( → (, . → . (3), . <ref → .<ref (8), removed: Thể loại:Pages with unreviewed translations using AWB
n (replaced: ( → (, . → . (3), . <ref → .<ref (8), removed: Thể loại:Pages with unreviewed translations using AWB)
{{chất lượng dịch}}
[[Tập tin:Cuslayshound.jpg|nhỏ|356x356px| " Cuchulain giết chết chó săn ", minh họa bởi Stephen Reid từ Eleanor Hull 's ''The Boys 'Cuchulain'', 1904 ]]
'''Á thần''' hay '''bán thần''' là một vị thần nhỏ, có thể bất tử hoặc không, là con đẻ của một vị thần với một người phàm, hoặc một nhân vật đã đạt được tư cách như một vị thần sau khi chết.
 
== Cổ điển ==
Trong thế giới Hy Lạp và La Mã cổ đại, khái niệm về một á thần không có một định nghĩa nhất quán và thuật ngữ liên quan hiếm khi xuất hiện. <ref name="Talbert">{{Chú thích tạp chí|last=Talbert|first=Charles H.|date=January 1, 1975|title=The Concept of Immortals in Mediterranean Antiquity|journal=Journal of Biblical Literature|volume=94|issue=3|pages=419–436|doi=10.2307/3265162|issn=0021-9231|jstor=3265162}}</ref>   <ref name="Lewis">{{Chú thích sách|title=[[A Latin Dictionary |An Elementary Latin Dictionary]]|last=Lewis|first=Charlton T.|last2=Short|first2=Charles|date=1980|publisher=Clarendon Press|isbn=9780198642015|edition=Revised|location=Oxford|page=767}}</ref>   <ref>[http://www.perseus.tufts.edu/hopper/text?doc=Perseus:text:1999.04.0059:entry=semi&highlight=semideus semi-] - "half, demi-, semi-; as, semestris, semi-monthly; semesus, half-eaten; semideus, demigod, etc.; hence, also, for small, thin, light, etc.; as, semicinctium, semifunium, semipiscina, semispatha, al.—Only a very few of these compounds are ante-Aug.; most of them, indeed, belong only to the post-class. per."</ref>
 
Việc sử dụng thuật ngữ này được ghi lại sớm nhất xảy ra trong các văn bản được gán cho các nhà thơ [[Hy Lạp Cổ xưa|Hy Lạp cổ đại]] [[Hómēros|Homer]] và [[Hēsíodos|Hesiod]] . Cả hai đều mô tả những anh hùng đã chết là {{Lang|grc-Latn|hemitheoi}} hay "nửa thần". Trong những trường hợp này, từ này không có nghĩa đen là những nhân vật này có một cha mẹ là thần thánh và một người là phàm nhân. <ref name="Hansen">{{Chú thích sách|title=Classical Mythology: A Guide to the Mythical World of the Greeks and Romans|last=William|first=Hansen|date=2005|publisher=Oxford University Press|isbn=0195300351|location=New York|page=199}}</ref> Thay vào đó, những người thể hiện "sức mạnh, quyền lực, gia đình tốt và hành vi tốt" được gọi là [[anh hùng]], và sau khi chết, họ có thể được gọi là ''hemitheoi'', một quá trình được gọi là "anh hùng hóa". <ref name="Price">{{Chú thích tạp chí|last=Price|first=Theodora Hadzisteliou|date=1 January 1973|title=Hero-Cult and Homer|journal=Historia: Zeitschrift für Alte Geschichte|volume=22|issue=2|pages=129–144|issn=0018-2311|jstor=4435325}}</ref> Pindar cũng sử dụng thuật ngữ này thường xuyên như một từ đồng nghĩa với "anh hùng". <ref name="Lid&S">{{Chú thích sách|title=[[A Greek–English Lexicon]]|last=Liddell|first=Henry George|last2=Scott|first2=Robert|date=1894|publisher=Oxford University Press|edition=5th|location=Oxford|page=596}}</ref>
 
Theo tác giả La Mã [[Cassius Dio]], [[Viện nguyên lão La Mã|Thượng viện La Mã đã]] tuyên bố [[Julius Caesar]] là một á thần sau chiến thắng 46 TCN của ông tại [[Trận Thapsus|Thapsus]] . <ref name="Dio">{{Chú thích sách|title=Roman History|last=Dio|first=Cassius|at=43.21.2}}</ref> Tuy nhiên, Dio đã viết vào thế kỷ thứ ba CE - nhiều thế kỷ sau cái chết của Caesar - và các nhà phê bình hiện đại đã đặt ra nghi ngờ về việc Thượng viện có thực sự làm điều này hay không. <ref name="Fishwick">{{Chú thích tạp chí|last=Fishwick|first=Duncan|date=January 1, 1975|title=The Name of the Demigod|journal=Historia: Zeitschrift für Alte Geschichte|volume=24|issue=4|pages=624–628|issn=0018-2311|jstor=4435475}}</ref>
 
Người La Mã đầu tiên sử dụng thuật ngữ "demigod" có thể là nhà thơ [[Ovidius|Ovid]] (17 hoặc 18 sau CN), người đã sử dụng từ Latin {{Lang|La|semideus}} hiều lần trong khi nhắc đến các vị thần nhỏ. <ref name="Lewis">{{Chú thích sách|title=[[A Latin Dictionary |An Elementary Latin Dictionary]]|last=Lewis|first=Charlton T.|last2=Short|first2=Charles|date=1980|publisher=Clarendon Press|isbn=9780198642015|edition=Revised|location=Oxford|page=767}}</ref> Nhà thơ Lucan (39-65) cũng sử dụng thuật ngữ này để nói về việc [[Pompey]] đạt được thiên tính khi qua đời vào năm 48 trước Công nguyên. <ref name="Lucan">{{Chú thích sách|title=The Civil War|last=Lucan|volume=Book 9}}</ref> Vào thời cổ đại, nhà văn La Mã [[Martianus Capella]] ( {{floruit}} 410-420) đã đề xuất một hệ thống các vị thần như sau: <ref name="Capella">
{{Chú thích sách|title=De nuptiis Philologiae et Mercurii|last=Capella|first=Martianus|at=2.156}}
</ref>
 
* các vị thần thực sự, hoặc [[Mười hai vị thần trên đỉnh Olympus|các vị thần lớn]]
 
== Celtic ==
Chiến binh Celtic [[Cú Chulainn]], người anh hùng trong sử thi quốc gia Ailen ''Táin Bo Cuailnge'', là một ''á'' thần. Anh là con trai của vị thần Ailen Lugh và công chúa phàm trần Deichtine .
 
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
 
[[Thể loại:Thần thoại Hy Lạp]]
[[Thể loại:Thần thánh]]
[[Thể loại:Pages with unreviewed translations]]