Khác biệt giữa các bản “Rourea myriantha”

không có tóm lược sửa đổi
n (AlphamaEditor)
| species = '''''R. myriantha'''''
| binomial = ''Rourea myriantha''
| binomial_authority = [[Henri Ernest Baillon|Baill.]], 1868
| range_map =
| range_map_caption =
| synonyms =
* ''Paxia cinnabarina'' <small>G.Schellenb., 1919</small>
* ''Paxia lancea'' <small>G.Schellenb., 1919</small>
* ''Paxia liberosepala'' <small>(Baker f.) G.Schellenb. ex Hutch. & Dalziel, 1938</small>
* ''Paxia myriantha'' <small>(Baill.) Pierre, 1896</small>
* ''Paxia scandens'' <small>Gilg, 1891</small>
* ''Paxia soyauxii'' <small>(Gilg) Pierre ex G.Schellenb., 1910</small>
* ''Paxia zenkeri'' <small>G.Schellenb., 1919</small>
* ''Rourea soyauxii'' <small>Gilg, 1891</small>
* ''Santalodes myrianthum'' <small>Kuntze, 1891</small>
* ''Santalodes myriantha'' <small>Kuntze, 1891</small>
* ''Spiropetalum liberosepalum'' <small>Baker f., 1913</small>
* ''Roureopsis soyauxii'' <small>(Gilg) Pierre ex G. Schellenb., 1910</small>
}}
'''''Rourea myriantha''''' là một loài [[thực vật có hoa]] trong họ [[Connaraceae]]. Loài này được Baill.[[Henri Ernest Baillon]] miêu tả khoa học đầu tiên năm 1868.<ref></ref>Baillon H. E., 1868. [https://www.biodiversitylibrary.org/page/6166391#page/201/mode/1up Stirpes exoticae novae - ''Rourea myriantha'']. ''Adansonia'' 8: 198.<ref>{{chú thích web | url=http://www.theplantlist.org/tpl1.1/record/kew-2423629 | title=''Rourea myriantha'' |accessdate accessdate= ngày 15 tháng 9 năm 2013 | author=The Plant List | year =2010}}</ref>
 
Trong sửa đổi của Schellenberg, tác giả tách loài này thành 6 loài trong chi ''Paxia'', hoàn toàn là theo hình dạng của lá chét.
 
==Mô tả==
Dây leo thân gỗ dài tới 40 m. Các cành nhẵn nhụi và thường màu xám bạc; các cành nhỏ có lông tơ mịn. Cuống lá dài 5-10 cm; trục lá 0-15 cm; cuống lá chét 1-5 mm; lá chét 1-11, rất hay thay đổi về hình dạng, từ hình trứng, hình elip đến thuôn dài hay hình trứng ngược, dai bóng như da, hiếm khi giống giấy, gần như nhẵn nhụi; đỉnh nhọn tới nhọn hoắt, có mấu nhọn; lá chét tận cùng 4-18 × 2-8,5 cm; các lá chét bên 3-4 × 1,5-6,5 cm, gần như đối xứng. Cụm hoa dài tới 15 cm, có lông tơ mịn hoặc nhẵn nhụi; lá bắc và lá bắc con tương tự các lá đài nhỏ. Cuống hoa trên khớp nối dài 0-2 mm. Chồi hoa hình cầu. Lá đài 3-4 × 1,5-2,5 mm, có lông tơ mịn mặt ngoài, gần như nhẵn nhụi mặt trong, phần lộ ra trong nắng có màu đỏ, phần bị che khuất có màu trắng (thường hai màu có trên một hoa); cánh hoa 10-15 × 1-3 mm, thường dính liền ở sát đáy, gập trong chồi. Nhị hai loại, với loại dài 2-6 mm, loại ngắn 1,5-3 mm, chỉ nhị cong vào trong. Nhụy dài 1,5-5 mm; vòi nhụy với một số lông; bầu nhụy rậm lông. Quả đại 1 mỗi hoa, đôi khi nhiều hơn, 25-45 × 15-20 mm, có mỏ, nhẵn nhụi, thường có giả mô xốp hình hột đậu. Lá đài ở quả 6-12 × 4-6 mm, dai bóng như da, gần như nhẵn nhụi. Áo hạt mọng thịt khoảng 1/3, phần còn lại của vỏ hạt mỏng, bóng và có màu từ đỏ rất sẫm tới đen. Rễ mầm ở mặt bụng.<ref name=Jong89>C. C. H. Jongkind & R. H. M. J. Lemmens, 1989. [https://edepot.wur.nl/164714 The Connaraceae – a taxonomic study with special emphasis on Africa]. Trang 342-344. ''Agric. Univ. Wageningen papers'' 89-6.</ref>
 
==Phân bố==
Loài này có tại Angola (tỉnh Cabinda), Cameroon, Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Cộng hòa Trung Phi, Gabon, các đảo trong vịnh Guinea, Nigeria.<ref name=Jong89 /><ref name=powo>[http://powo.science.kew.org/taxon/264804-1 ''Rourea martiana''] trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 28-5-2020.</ref> Môi trường sống là rừng mưa nhiệt đới ở cao độ tới 500 m.<ref name=Jong89 />
 
==Chú thích==
*{{wikispecies-inline|Rourea myriantha}}
*{{IPNI2|Rourea myriantha|264815-1|accessdate = ngày 15 tháng 9 năm 2013}}
{{taxonbar|from=Q15582551}}
{{Oxalidales-stub}}
 
[[Thể loại:Rourea|M]]
[[Thể loại:Thực vật Angola]]
[[Thể loại:Thực vật Cameroon]]
[[Thể loại:Thực vật Congo]]
[[Thể loại:Thực vật Cộng hòa Dân chủ Congo]]
[[Thể loại:Thực vật Cộng hòa Trung Phi]]
[[Thể loại:Thực vật Gabon]]
[[Thể loại:Thực vật Nigeria]]
[[Thể loại:Thực vật được mô tả năm 1868]]
 
 
{{Oxalidales-stub}}